Phần 1: Tặng
あげます:Tặng
やります:Cho
Có thể dùng kết hợp với một động từ (
Khuyến khích dùng あげます hơn từ やります vì đây là từ lịch sự hơn.
→ Tôi biếu cà phê cho ông trưởng phòng.
→ Tôi đã cho chó ăn đồ ăn.
→ Tôi mua cà vạt tặng cho người trong công ty.
→ Tôi đọc sách cho em gái nghe.
Phần 2: Cho tôi
Dùng kết hợp với một động từ (
Có thể dùng くださいます cho người thân trong gia đình của người nói.
→ Khi tốt nghiệp thầy giáo đã cho tôi cây viết.
→ Người trong công ty đã tặng hoa cho tôi nhân dịp sinh nhật.
→ Vào lễ giáng sinh, em gái đã cho tôi chiếc cốc.
→ Trưởng phòng tiễn tôi ra tận sân ga.
→ Vợ trưởng phòng dạy trà đạo cho tôi.
Phần 3: Nhận
Dùng kết hợp với một động từ (
Có thể dùng いただきます cho người thân trong gia đình của người nói.
→ Tôi đã được giám đốc tặng quà.
→ Tôi đã được ông trưởng phòng mua tặng chai rượu vang.
→ Tôi đã được bạn làm cho cái bánh kem.
→ Trong ngày sinh nhật tôi đã được con đàn piano cho.
Phần 4: ~Vて くださいませんか : Có thể làm ~ dùm tôi được không?
Yêu cầu người khác làm giúp mình một việc gì đó một cách lịch sự.
~ Vて いただけませんか có mức độ lịch sự (
B: はい、少々 お待ちください。
→ A: Xin lỗi. Tôi đã nhầm lẫn kích cỡ của cái áo len này. Có thể nào đổi lại dùm tôi được không? B: Vâng, xin vui lòng chờ một chút.
B: ええ、いいですよ。
→ A: Tôi muốn đi đến nhà ga, có thể nào vui lòng chỉ đường dùm tôi không? B: Vâng được chứ.
Phần 5: に:để, để làm
Chỉ mục đích của hành động. Ví dụ như “để làm quà”, “để làm kỷ niệm (
→ Chụp hình để làm kỷ niệm.
→ Thầy giáo đã cho tôi cây viết để chúc mừng tốt nghiệp.