Phần 1: ~とき
Nhấn mạnh về thời điểm xảy ra sự việc, thực hiện hành động.
Đặc biệt đối với động từ (
Khi dùng とき(toki) chúng ta sẽ xét thứ tự hành động để chia V1 ở thể thích hợp.
* V1た(ta): Sau khi V1 thì V2 (V1 xảy ra trước)
* V1る(ru): Trước khi V1 thì V2 (V1 xảy ra sau)
→ ① (Sau) Khi ra khỏi phòng thì đóng cửa. Động từ đi kèm với とき(toki) chia ở thể た(ta) (出(で)た) nên được hiểu 部屋(へや)を 出(で)た xảy ra trước, ドアを 閉(し)めます xảy ra sau.
→ ② Hôm qua (trước) khi về nhà tôi đã mua bánh. Động từ đi kèm với とき(toki) chia ở thể る(ru) (帰(かえ)る) nên được hiểu パンを 買(か)いました xảy ra trước, 家(いえ)へ 帰(かえ)る xảy ra sau.
→ ③ Tôi bỏ đường khi uống cà phê.
B: アイスクリームを食べたとき、歯がいたくなりました。
→ ④ A: Bà ơi, bà bị làm sao vậy? B: Bà bị đau răng khi ăn kem.
→ ⑤ Khi bị bệnh thì phải uống thuốc.
Phần 2: ~と
Sau と(to) là một điều hiển nhiên, sự việc tất yếu xảy ra.
Mệnh đề sau と(to) không được biểu hiện ý chí (
→ ① Khi uống rượu thì bị đau đầu.
B: このつまみを右へ回すと、音が大きくなりますよ。
→ ② A: Xin lỗi, âm thanh hơi nhỏ. B: Khi mà xoay núm này về phía tay phải thì âm thanh sẽ lớn lên đó.
B: このみちをまっすぐ行って、あの角を左へ曲がると、花屋は右にありますよ。
→ ③ A: Xin lỗi, tiệm bán hoa ở đâu vậy? B: Đi thẳng con đường này rồi rẽ trái ở cái góc kia thì tiệm bán hoa nằm bên tay phải đó.
Phần 3: ~を
Chỉ phạm vi không gian mà người hay vật đi qua.
V là các động từ chỉ sự chuyển động (
→ ① Đi dạo trong công viên.
→ ② Băng qua đường.