Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 5: Di chuyển, phương tiện, ngày tháng.

Bài 5: Di chuyển, phương tiện, ngày tháng.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 10 mẫu ngữ pháp trọng tâm
10 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L5_G1

Phần 1: Động từ đi, đến, trở về

Cấu trúc mẫu câu
行いきます / 来きます / 帰かえります
[行いきます]: đi.
[来きます]: đến.
[帰かえります]: về.
[来きます]: dùng tại nơi có mặt của người nói.
[帰かえります]: Chỉ dùng khi trở về nơi thân thuộc ví dụ như nhà, làng quê, đất nước.
#2L5_G2

Phần 2: Trợ từ へ

Cấu trúc mẫu câu
N へ 行いきます / 来きます / 帰かえります
N (địa điểm) + へ + 行いきます / 来きます / 帰かえります.
[へ]:dùng để chỉ về phương hướng. Thường đi với các động từ chỉ sự di chuyển.
Ví dụ minh họa (2)
A: きのう どこへ 行いきましたか。
B: 図書館としょかんへ 行いきました。

→ A: Hôm qua bạn đã đi đâu vậy? B: Tôi đã đi thư viện.

A: あした どこへ 行いきますか。
B: 恋人こいびとの うちへ 行いきます。

→ A: Ngày mai bạn đi đâu? B: Đi đến nhà người yêu.

#3L5_G3

Phần 3: Trợ từ も trường hợp nhấn mạnh phủ định

Cấu trúc mẫu câu
~も ~ません
[も ~ません]: ~ cũng không ~.
Dùng trong trường hợp nhấn mạnh phủ định.
Ví dụ minh họa (2)
A: 今週こんしゅうの 日曜日にちようび どこへ 行いきますか。
B: いいえ、どこも 行いきません。

→ A: Chủ nhật tuần này bạn có đi đâu không? B: Không, không đi đâu cả.

A: 休やすみの日ひ、どこへ 行いきましたか。
B: どこも 行いきませんでした。

→ A: Ngày nghỉ bạn đã đi đâu? B: Chẳng đi đâu cả.

#4L5_G4

Phần 4: Phương tiện で

Cấu trúc mẫu câu
何なんで Vますか / N で Vます
N (phương tiện) + で + Vます.
[何なんで]:Bằng cái gì? Bằng cách nào?
Trợ từ [で]:Dùng để chỉ về cách thức, phương tiện.
Trong trường hợp đi bộ thì chúng ta sẽ không dùng trợ từ [で] mà dùng [歩あるいて].
Ví dụ minh họa (2)
A: 毎日まいにち 何なんで 学校がっこうへ 行いきますか。
B: 自転車じてんしゃで 学校がっこうへ 行いきます。

→ A: Mỗi ngày bạn đi đến trường bằng cái gì? B: Tôi đến trường bằng xe đạp.

A: 今晩こんばん 何なんで うちへ 帰かえりますか。
B: 歩あるいて 帰かえります。

→ A: Tối nay bạn về nhà bằng cái gì? B: Tôi đi bộ về.

#5L5_G5

Phần 5: Trợ từ と: Cùng với

Cấu trúc mẫu câu
だれと / N と Vます
N (người/động vật) + と + Vます.
[だれと]: Cùng với ai?
Trợ từ [と]:Làm một hành động nào đó cùng với người (thú nuôi) khác.
Khi làm hành động nào đó một mình thì không dùng trợ từ [と] mà sẽ dùng [一人ひとりで].
Ví dụ minh họa (2)
A: 今週こんしゅうの 日曜日にちようび、だれと 公園こうえんへ 行いきますか。
B: 家族かぞくと 行いきます。

→ A: Chủ nhật tuần này bạn đi công viên cùng với ai? B: Tôi đi cùng với gia đình.

A: 毎日まいにち だれと 学校がっこうへ 行いきますか。
B: 一人ひとりで 学校がっこうへ 行いきます。

→ A: Mỗi ngày bạn đến trường cùng với ai? B: Tôi đến trường một mình.

#6L5_G6

Phần 6: Một số trạng từ chỉ thời gian

Cấu trúc mẫu câu
時間じかんの副詞ふくし (phó từ chỉ thời gian)
Từ vựng chỉ thời gian (hôm nay, ngày mai, tuần sau...).
Đối với các danh từ chỉ thời gian không đi kèm con số cụ thể (hôm nay, ngày mai, năm ngoái, v.v.), ta KHÔNG dùng trợ từ [に] phía sau.
#7L5_G7

Phần 7: Đếm ngày tháng

Cấu trúc mẫu câu
何月なんがつ / 何日なんにち
[何月なんがつ]:Tháng mấy?
[何日なんにち]:Ngày mấy?
Nói về ngày tháng theo thứ tự sau: Năm / Tháng / Ngày / Thứ.
#8L5_G8

Phần 8: Nghi vấn từ hỏi thời gian いつ

Cấu trúc mẫu câu
いつ Vますか
[いつ]:Khi nào?
Dùng để hỏi về thời gian. Không đi cùng với [に].
Ví dụ minh họa (2)
A: あなたの 誕生日たんじょうびは いつですか。
B: 7月しちがつ 20日はつかです。

→ A: Sinh nhật của bạn là khi nào? B: Ngày 20 tháng 7.

A: いつ 日本にほんへ 行いきますか。
B: 今年ことしの 4月しがつに 日本にほんへ 行いきます。

→ A: Khi nào bạn đi Nhật? B: Tôi sẽ đi Nhật vào tháng tư năm nay.

#9L5_G9

Phần 9: ~よ ~đấy,ấy,cơ

Cấu trúc mẫu câu
~よ
[~よ。] ở cuối câu: ~đấy/ấy/cơ.
[~よ] nhấn mạnh thông tin nào đó đối với người nghe.
Ví dụ minh họa (1)
A: この 電車でんしゃは 甲子園こうしえんへ 行いきますか。
B: いいえ、行いきません。次つぎの 「普通ふつう」ですよ。

→ A: Xe điện này có đi Koshien không? B: Không, không đi. Chuyến tàu thường tiếp theo cơ.

#10L5_G10

Phần 10: そうですね

Cấu trúc mẫu câu
そうですね
[そうですね] Thế nhỉ (Vậy nhỉ).
[そうですね] biểu hiện sự đồng ý, đồng cảm đối với điều mà đối phương nói.
[そうですね] đồng ý, đồng cảm với điều mà mình biết # [そうですか] nắm bắt thông tin mới mà mình không biết.
Ví dụ minh họa (1)
A: あしたは 休やすみですね。
B: あ、そうですね。

→ A: Ngày mai là ngày nghỉ nhỉ? B: À, ừ nhỉ.