6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L17_G1
Phần 1: Cách chia động từ ở thể ない
Cấu trúc mẫu câu
Vない
Cách chia động từ sang thể phủ định ngắn gọn (thể ない):
Nhóm I: V「い」ます → V「あ」ない (Riêng vần い → わ)
Nhóm II: Vます → Vない
Nhóm III: します → しない,来 ます → 来 ない
Nhóm I: V「い」ます → V「あ」ない (Riêng vần い → わ)
Nhóm II: Vます → Vない
Nhóm III: します → しない,
Ví dụ minh họa (8)
つけます -> つけない
→ bật -> không bật
あそびます -> あそばない
→ chơi -> không chơi
すいます -> すわない
→ hút -> không hút
はなします -> はなさない
→ nói -> không nói
いそぎます -> いそがない
→ vội vàng -> không vội vàng
まちます -> またない
→ đợi -> không đợi
あります -> ない
→ có -> không có
きます -> こない
→ đến -> không đến
#2L17_G2
Phần 2: ~Vないでください:Xin đừng ~
Cấu trúc mẫu câu
~は Nを Vないでください
Cấu trúc: ~は Nを Vないでください。
Ý nghĩa: Vないでください:xin đừng ~.
Giải thích: Yêu cầu người khác đừng thực hiện một việc gì đó.
~Vないでください là cách yêu cầu nhẹ nhàng hơn Vてはいけません.
Ý nghĩa: Vないでください:xin đừng ~.
Giải thích: Yêu cầu người khác đừng thực hiện một việc gì đó.
~Vないでください là cách yêu cầu nhẹ nhàng hơn Vてはいけません.
Ví dụ minh họa (2)
A: これから ビールを 飲まないでください。
B: はい。わかりました。
B: はい。わかりました。
→ A: Từ giờ trở đi xin đừng uống bia nữa nhé. B: Vâng, tôi biết rồi.
A: さとうを 入れましょうか。
B: いいえ、入れないでください。
B: いいえ、入れないでください。
→ A: Để tôi bỏ đường cho nhé? B: Không, xin đừng bỏ.
#3L17_G3
Phần 3: Vなくてもいいです:Không ~ cũng được
Cấu trúc mẫu câu
Vなくてもいいです
Cấu trúc: Vなくてもいいです。
Ý nghĩa: Không ~ cũng được.
Ý nghĩa: Không ~ cũng được.
Ví dụ minh họa (2)
時間がありますから、いそがなくてもいいです。
→ Vì có thời gian nên không cần vội vã cũng được.
8月は 涼しいですから、エアコンをつけなくてもいいです。
→ Tháng 8 mát mẻ nên không cần bật điều hòa cũng được.
#4L17_G4
Phần 4: Vなければなりません:phải ~
Cấu trúc mẫu câu
Vなければなりません
Cấu trúc: Vなければなりません。
Ý nghĩa: Phải ~.
Ý nghĩa: Phải ~.
Ví dụ minh họa (2)
あした テストがありますから、こんばん、勉強しなければなりません。
→ Ngày mai có bài kiểm tra nên tối nay phải học bài.
病気ですから、くすりを のまなければなりません。
→ Vì bị bệnh nên phải uống thuốc.
#5L17_G5
Phần 5: までに:Trước khi ~
Cấu trúc mẫu câu
N(時間 )までに V
Cấu trúc: N (thời gian)までに V.
Ý nghĩa: Trước khi ~.
Giải thích: までに: Dùng để biểu thị hạn định (deadline) để làm một việc gì đó.
Ý nghĩa: Trước khi ~.
Giải thích: までに: Dùng để biểu thị hạn định (deadline) để làm một việc gì đó.
Ví dụ minh họa (2)
A: レポートは いつまでに ださなければなりませんか。
B: 金曜日までに だしてください。
B: 金曜日までに だしてください。
→ A: Phải nộp báo cáo trước khi nào? B: Xin hãy nộp trước thứ 6.
A: 何時までに 寮へ かえらなければなりませんか。
B: 10時までに かえらなければなりません。
B: 10時までに かえらなければなりません。
→ A: Phải về ký túc xá trước mấy giờ? B: Phải về trước 10 giờ.
#6L17_G6
Phần 6: Tân ngữ hóa chủ đề
Cấu trúc mẫu câu
Nを V → Nは V
Cấu trúc: Nを V → Nは V.
Ý nghĩa: Khi muốn đưa tân ngữ trực tiếp trong câu “NをV” ra làm chủ đề trình bày thì chúng ta thay trợ từ を thay bằng は và đưa Nは ra đầu câu.
Ý nghĩa: Khi muốn đưa tân ngữ trực tiếp trong câu “NをV” ra làm chủ đề trình bày thì chúng ta thay trợ từ を thay bằng は và đưa Nは ra đầu câu.
Ví dụ minh họa (2)
ここに 荷物を 置かないで ください。
→ 荷物は ここに 置かないで ください。
→ 荷物は ここに 置かないで ください。
→ Xin đừng đặt hành lý ở chổ này. → Hành lý thì xin đừng để ở chổ này.
会社の 食堂で 昼ごはんを 食べます。
→ 昼ごはんは 会社の 食堂で 食べます。
→ 昼ごはんは 会社の 食堂で 食べます。
→ Tôi ăn cơm trưa ở nhà ăn công ty. → Cơm trưa thì tôi ăn ở nhà ăn công ty.