Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 17: Thể Nai, cấm đoán, sự bắt buộc.

Bài 17: Thể Nai, cấm đoán, sự bắt buộc.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L17_G1

Phần 1: Cách chia động từ ở thể ない

Cấu trúc mẫu câu
Vない
Cách chia động từ sang thể phủ định ngắn gọn (thể ない):
Nhóm I: V「い」ます → V「あ」ない (Riêng vần い → わ)
Nhóm II: Vます → Vない
Nhóm III: します → しない, 来きます → 来こない
Ví dụ minh họa (8)
つけます -> つけない

→ bật -> không bật

あそびます -> あそばない

→ chơi -> không chơi

すいます -> すわない

→ hút -> không hút

はなします -> はなさない

→ nói -> không nói

いそぎます -> いそがない

→ vội vàng -> không vội vàng

まちます -> またない

→ đợi -> không đợi

あります -> ない

→ có -> không có

きます -> こない

→ đến -> không đến

#2L17_G2

Phần 2: ~Vないでください:Xin đừng ~

Cấu trúc mẫu câu
~は Nを Vないでください
Cấu trúc: ~は Nを Vないでください。
Ý nghĩa: Vないでください:xin đừng ~.
Giải thích: Yêu cầu người khác đừng thực hiện một việc gì đó.
~Vないでください là cách yêu cầu nhẹ nhàng hơn Vてはいけません.
Ví dụ minh họa (2)
A: これから ビールを 飲まないでください。A: これから ビールを のまないで ください。
B: はい。わかりました。

→ A: Từ giờ trở đi xin đừng uống bia nữa nhé. B: Vâng, tôi biết rồi.

A: さとうを 入いれましょうか。
B: いいえ、入れないでください。B: いいえ、 いれないで ください。

→ A: Để tôi bỏ đường cho nhé? B: Không, xin đừng bỏ.

#3L17_G3

Phần 3: Vなくてもいいです:Không ~ cũng được

Cấu trúc mẫu câu
Vなくてもいいです
Cấu trúc: Vなくてもいいです。
Ý nghĩa: Không ~ cũng được.
Ví dụ minh họa (2)
時間がありますから、いそがなくてもいいです。じかんが ありますから、 いそがなくても いいです。

→ Vì có thời gian nên không cần vội vã cũng được.

8月は 涼しいですから、エアコンをつけなくてもいいです。8がつは すずしいですから、 エアコンを つけなくても いいです。

→ Tháng 8 mát mẻ nên không cần bật điều hòa cũng được.

#4L17_G4

Phần 4: Vなければなりません:phải ~

Cấu trúc mẫu câu
Vなければなりません
Cấu trúc: Vなければなりません。
Ý nghĩa: Phải ~.
Ví dụ minh họa (2)
あした テストがありますから、こんばん、勉強しなければなりません。あした テストが ありますから、 こんばん、 べんきょうしなければ なりません。

→ Ngày mai có bài kiểm tra nên tối nay phải học bài.

病気ですから、くすりを のまなければなりません。びょうきですから、 くすりを のまなければ なりません。

→ Vì bị bệnh nên phải uống thuốc.

#5L17_G5

Phần 5: までに:Trước khi ~

Cấu trúc mẫu câu
N(時間じかん)までに V
Cấu trúc: N (thời gian)までに V.
Ý nghĩa: Trước khi ~.
Giải thích: までに: Dùng để biểu thị hạn định (deadline) để làm một việc gì đó.
Ví dụ minh họa (2)
A: レポートは いつまでに ださなければなりませんか。
B: 金曜日までに だしてください。B: きんようびまでに だして ください。

→ A: Phải nộp báo cáo trước khi nào? B: Xin hãy nộp trước thứ 6.

A: 何時までに 寮へ かえらなければなりませんか。A: なんじまでに りょうへ かえらなければ なりませんか。
B: 10時までに かえらなければなりません。B: 10じまでに かえらなければ なりません。

→ A: Phải về ký túc xá trước mấy giờ? B: Phải về trước 10 giờ.

#6L17_G6

Phần 6: Tân ngữ hóa chủ đề

Cấu trúc mẫu câu
Nを V → Nは V
Cấu trúc: Nを V → Nは V.
Ý nghĩa: Khi muốn đưa tân ngữ trực tiếp trong câu “NをV” ra làm chủ đề trình bày thì chúng ta thay trợ từ を thay bằng は và đưa Nは ra đầu câu.
Ví dụ minh họa (2)
ここに 荷物にもつを 置おかないで ください。
→ 荷物にもつは ここに 置おかないで ください。

→ Xin đừng đặt hành lý ở chổ này. → Hành lý thì xin đừng để ở chổ này.

会社かいしゃの 食堂しょくどうで 昼ひるごはんを 食たべます。
→ 昼ひるごはんは 会社かいしゃの 食堂しょくどうで 食たべます。

→ Tôi ăn cơm trưa ở nhà ăn công ty. → Cơm trưa thì tôi ăn ở nhà ăn công ty.