Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 38: Danh từ hóa động từ.

Bài 38: Danh từ hóa động từ.

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L38_G1

Phần 1: の:Danh từ hóa

Cấu trúc mẫu câu
の
Dùng để danh từ hóa nhiều biểu hiện khác nhau.
Danh từ, động từ, tính từ đi cùng の được chia ở thể thông thường.
Trợ từ sau の phụ thuộc vào loại từ của vế sau.
#2L38_G2

Phần 2: Vる のは Aです

Cấu trúc mẫu câu
Vる のは Aです
Việc V thì A.
Đưa động từ nguyên dạng Vる + の lên làm chủ ngữ của câu.
Các tính từ thường được dùng trong mẫu câu này:
むずかしい、やさしい、おもしろい、たのしい、きけんな、たいへんな…
Ví dụ minh họa (2)
テニスを 見みるのは おもしろいです。

→ Việc xem Tenis thì thú vị.

漢字かんじを 覚おぼえるのは 大変たいへんです。

→ Nhớ Hán tự thật là vất vả.

#3L38_G3

Phần 3: Vる のが Aです

Cấu trúc mẫu câu
Vる のが Aです
Vるの trở thành đối tượng miêu tả tính từ A.
Mẫu câu này thì các tính từ chỉ yêu, ghét, năng lực như すきな、きらいな、じょうずな、へたな、はやい、おそい… được dùng.
Ví dụ minh họa (2)
私わたしは 海岸かいがんを 散歩さんぽするのが 好すきです。

→ Tôi thích đi bộ trên bãi biển.

彼かれは うそをいうのが 上手じょうずです。

→ Anh ấy giỏi nói dối.

#4L38_G4

Phần 4: Vる のを 忘(わす)れました

Cấu trúc mẫu câu
Vる のを 忘わすれました
Đã quên V.
Vì 忘わすれました là đã quên rồi, nghĩa là đối tượng quên chưa xảy ra nên luôn dùng Vる.
Ví dụ minh họa (2)
買かい物ものに 行いきましたが、卵たまごを 買かうのを 忘わすれました。

→ Tôi đã đi mua sắm nhưng đã quên mua trứng rồi.

車くるまの 窓まどを 閉しめるのを 忘わすれました。

→ Tôi đã quên đóng cửa xe hơi.

#5L38_G5

Phần 5: V普通形(ふつうけい) のを 知(し)っていますか

Cấu trúc mẫu câu
V普通形ふつうけい のを 知しっていますか
Có biết V không?
Dùng để hỏi người nghe có biết về một nội dung cụ thể nào đó không.
Nhờ câu hỏi mà biết thêm thông tin thì trả lời 知しりませんでした (Trước khi hỏi thì chưa biết sau khi hỏi thì biết).
Ngay cả khi được hỏi cũng không biết thêm thông tin gì thì trả lời 知しりません.
Ví dụ minh họa (2)
田中たなかさんが 会社かいしゃを やめたのを 知しっていますか。
いいえ、知しりませんでした。

→ Bạn có biết chuyện anh Tanaka đã nghỉ làm không? Không, tôi đã không biết.

ミラーさんの 住所じゅうしょを 知しっていますか。
いいえ、知しりません。

→ Có biết địa chỉ anh Miller không? Không, tôi không biết.

#6L38_G6

Phần 6: ~のは Nです

Cấu trúc mẫu câu
〜のは Nです
Mẫu câu này là cách nói nhấn mạnh N.
Ví dụ minh họa (3)
私わたしが生 うまれたのは 海うみに近 ちかくて、きれいな町 まちです。

→ Nơi tôi sinh ra là một thành phố đẹp gần biển.

1年いちねんで 一番いちばん 忙いそがしいのは 12月じゅうにがつです。

→ Tháng bận nhất trong năm là tháng 12.

A: バンコクで 生うまれたんですか。
B: いいえ、生うまれたのは チェンマイです。

→ A: Anh/chị được sinh ra ở Băng Cốc à? B: Không, nơi tôi sinh ra là Chiềng Mai.