2 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L45_G1
Phần 1: ~場合(ばあい): Khi/trường hợp ~
Cấu trúc mẫu câu
〜場合
Giả định một tình huống nào đó, phần đi sau là cách xử lý hay kết quả xảy ra.
Vì場合 là danh từ nên cách kết hợp tương tự bổ nghĩa cho danh từ.
Vì
Ví dụ minh họa (3)
A: 交通事故にあった場合は どうしますか。
B: すぐ 警察に 連絡してください。
B: すぐ 警察に 連絡してください。
→ A: Trong trường hợp gặp tai nạn giao thông thì phải làm sao? B: Xin hãy liên lạc với cảnh sát ngay lập tức.
A: ねえ、領収書を もらいたい場合は どうしたら いいですか。
B: 必要な場合は 店の人に言ってください。
B: 必要な場合は 店の人に言ってください。
→ A: Nè, trong trường hợp muốn nhận hóa đơn phải làm sao thì được? B: Trong trường hợp cần thiết thì xin hãy nói với người trong cửa tiệm.
火事や 地震の 場合は、エレベーターを 使わないで ください。
→ Khi có hỏa hoạn hoặc động đất thì không dùng thang máy.
#2L45_G2
Phần 2: ~のに:thế mà, vậy mà ~
Cấu trúc mẫu câu
〜のに
Bày tỏ sự bất mãn với kết quả ngoài sự mong muốn hoặc sự việc trái với kết quả được dự đoán. Thường thể hiện tâm trạng bất ngờ, hay tâm trạng không bằng lòng của người nói.
Sự khác nhau giữa のに và が:
Nếu thay のに trong 2 ví dụ dưới đây thì không thể hiện được tâm trạng bất ngờ hay không bằng lòng.
①約束 を しましたが、彼女 が 来 ませんでした。
Tôi đã hẹn với cô ấy nhưng cô ấy không đến.
② きょうは日曜日 ですが、働 かなければなりません。
Hôm nay là chủ nhật nhưng tôi phải làm việc.
Sự khác nhau giữa のに và ても:
のに là cách nói biểu thị tâm trạng của người nói về việc đã xảy ra, và nó không thể biểu thị kết quả ngược lại mang tính giả định như ても.
〇 あした雨 が 降 っても、サッカーを します。
Ngày mai kể cả mưa đi nữa cũng chơi bóng đá.
✖ あした雨 が 降 るのに、サッカーを します。
Sự khác nhau giữa のに và が:
Nếu thay のに trong 2 ví dụ dưới đây thì không thể hiện được tâm trạng bất ngờ hay không bằng lòng.
①
Tôi đã hẹn với cô ấy nhưng cô ấy không đến.
② きょうは
Hôm nay là chủ nhật nhưng tôi phải làm việc.
Sự khác nhau giữa のに và ても:
のに là cách nói biểu thị tâm trạng của người nói về việc đã xảy ra, và nó không thể biểu thị kết quả ngược lại mang tính giả định như ても.
〇 あした
Ngày mai kể cả mưa đi nữa cũng chơi bóng đá.
✖ あした
Ví dụ minh họa (2)
A: スピーチは うまく いきましたか。
B: いいえ、一生懸命 練習して 覚えたのに、緊張しすぎて、途中で忘れてしまいました。
B: いいえ、一生懸命 練習して 覚えたのに、緊張しすぎて、途中で忘れてしまいました。
→ A: Bài phát biểu trôi chảy chứ? B: Không. Đã cố gắng hết sức để tập luyện rồi học thuộc thế mà vì quá hồi hộp nên giữa chừng đã quên mất tiêu.
猫なのに ねずみが 怖いです。
→ Là mèo thế mà lại sợ chuột.