Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 21: Bày tỏ ý kiến, suy nghĩ, trích dẫn.

Bài 21: Bày tỏ ý kiến, suy nghĩ, trích dẫn.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L21_G1

Phần 1: ~と 思(おも)います:tôi nghĩ là ~

Cấu trúc mẫu câu
~と 思おもいます
Dùng để hỏi hoặc trình bày ý kiến, phán đoán cá nhân về một vấn đề nào đó.
Thường dùng: Nについて どう 思おもいますか (Bạn nghĩ như thế nào về N?).
Ví dụ minh họa (2)
A: 箱の中に何がいますか。A: はこのなかに なにが いますか。
B: ねずみ が いると 思います。 あけましょうね。B: ねずみが いると おもいます。 あけましょうね。

→ A: Trong hộp có con gì vậy? B: Tôi nghĩ là có con chuột. Để tôi mở ra nha.

A: ナムさんに ついて どう 思おもいますか。
B: ナムさんは ハンサムで、 親切しんせつだと 思おもいます。

→ A: Bạn nghĩ như thế nào về Nam? B: Tôi nghĩ là Nam vừa đẹp trai vừa tử tế.

#2L21_G2

Phần 2: ~と 言(い)います:Nói là ~

Cấu trúc mẫu câu
~と 言いいます
Dùng để tường thuật một nội dung nào đó.
Thường dùng tường thuật lại nên hay sử dụng ở thì quá khứ: 言いいました.
Ví dụ minh họa (4)
田中たなかさんは 今晩こんばん 出でかけると 言いいました。

→ Anh Tanaka đã nói là tối nay sẽ đi ra ngoài (Tường thuật gián tiếp).

田中たなかさんは 「今晩こんばん 私わたしは 出でかけます」 と 言いいました。

→ Anh Tanaka đã nói là: “Tối nay tôi sẽ đi ra ngoài” (Tường thuật trực tiếp).

ミラーさんは 今日きょう、 早はやく 家いえへ 帰かえらなければならないと 言いいました。

→ Miller đã nói là hôm nay anh ấy phải về nhà sớm. (Tường thuật gián tiếp).

ミラーさんは 「今日きょう、 私わたしは 早はやく 家いえへ 帰かえらなければなりません」 と 言いいました。

→ Miller đã nói là “Hôm nay tôi phải về sớm” (Tường thuật trực tiếp).

#3L21_G3

Phần 3: ~でしょう? : Đúng không?

Cấu trúc mẫu câu
~でしょう?
Dùng xác nhận lại vấn đề mình đã nghĩ, hỏi lại cho chắc những điều mình biết, kiếm sự đồng tình của đối phương.
Thường lên giọng ở cuối câu.
Ví dụ minh họa (2)
このりんご、 おいしいでしょう?

→ Trái táo này ngon đúng không?

あした パーティーが あるでしょう?

→ Ngày mai có buổi tiệc đúng không?

#4L21_G4

Phần 4: ~で Nが あります : Tại ~ có N

Cấu trúc mẫu câu
~で Nが あります
N là các từ chỉ các sự việc, sự kiện, biến cố bao gồm bên trong có nhiều hành động ví dụ như buổi tiệc, hội nghị, vụ án, thiên tai…
"あります" được dùng với nghĩa "được tổ chức", "diễn ra/xảy ra", địa điểm biểu thị nơi có sự việc đó được biểu thị bằng で.
Ví dụ minh họa (1)
運動場うんどうじょうで サッカーの 試合しあいが あります。

→ Có trận đấu bóng đá ở sân vận động.

#5L21_G5

Phần 5: ~でも : chẳng hạn như

Cấu trúc mẫu câu
~は Nでも ~
Đưa ra đề nghị, ví dụ điển hình cho một nhóm từ nào đó.
Dùng khi muốn đề nghị, đề xuất cái gì đó hoặc bày tỏ nguyện vọng với người khác.
Ví dụ minh họa (1)
ちょっと ビールでも 飲のみませんか。

→ Cùng uống chút gì đó chẳng hạn như bia được không?