3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L48_G1
Phần 1: Cách chia động từ ở Thể Sai Khiến
Cấu trúc mẫu câu
Nhóm I:
V[い]ます → V[あ]せます
~います → ~わせます
Nhóm II:
V ます → V させます
Nhóm III:
来 ます → 来 させます
します → させます
Giải thích: Thể này là thể sai khiến, mang nghĩa “bắt buộc” hay “được phép”.
V[い]ます → V[あ]せます
~います → ~わせます
Nhóm II:
V ます → V させます
Nhóm III:
します → させます
Giải thích: Thể này là thể sai khiến, mang nghĩa “bắt buộc” hay “được phép”.
#2L48_G2
Phần 2: V使役形(しえきけい) : Sai / bắt / phân công / để / cho ~
Cấu trúc mẫu câu
V使役形
Ý nghĩa: sai / bắt / phân công / để / cho …
Đối với các Động từ không đi cùng với trợ từ を:
Tự động từ:行 く、出張 する、休 む、寝 る… Hoặc các động từ chỉ cảm xúc như: しんぱいする、安心 する、笑 う、泣 く…
Đối với các động từ đi cùng trợ từ を:
Đối với các Động từ không đi cùng với trợ từ を:
Tự động từ:
Đối với các động từ đi cùng trợ từ を:
Ví dụ minh họa (4)
お母さんは 娘さんを 寝かせます。
→ Mẹ bắt con gái đi ngủ.
私は 妹を 笑わせました。
→ Tôi khiến cho em gái cười.
父は 私に 魚を 食べさせます。
→ Cha bắt tôi ăn cá.
私は 子供に 部屋を 掃除させます。
→ Tôi bắt con dọn dẹp phòng.
#3L48_G3
Phần 3: ~V使役形(しえきけい)て いただけませんか : Làm ơn cho phép tôi ~
Cấu trúc mẫu câu
〜V使役形 て いただけませんか
Xin phép được làm một việc gì đó một cách lịch sự.
Mẫu câu trong khung được xếp theo mức độ lịch sự tăng dần.
Mẫu câu trong khung được xếp theo mức độ lịch sự tăng dần.
Ví dụ minh họa (2)
A: 部長、来週 友達が 結婚するんですが、二日間、休ませて いただけませんか。
B: そうですか。いいですよ。
B: そうですか。いいですよ。
→ A: Trưởng phòng ơi, tuần sau bạn của tôi kết hôn, có thể nào cho phép tôi nghỉ 2 ngày có được không? B: Vậy à. Được rồi.
A: すみません。しばらく ここに 車を 止めさせていただけませんか。荷物を 降ろしますので。
B: いいですよ。
B: いいですよ。
→ A: Xin lỗi, Có thể cho phép tôi dừng xe ở đây một chút có được không? Là vì tôi bốc dỡ hành lí xuống. B: Được chứ.