Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 19: Thể Ta, kinh nghiệm quá khứ, liệt kê hành động đại diện.

Bài 19: Thể Ta, kinh nghiệm quá khứ, liệt kê hành động đại diện.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L19_G1

Phần 1: Cách chia động từ ở thể た

Cấu trúc mẫu câu
Vた
Cấu trúc:
Nhóm I:
い、ち、り → った
み、び、に → んだ
き、ぎ → いた、いだ
し → した
Đặc biệt: いきます → いった
Nhóm II: Vます → Vた
Nhóm III:
来きます → 来きた
します → した(Nします → Nした)

Ý nghĩa: Là cách nói ngắn của thì quá khứ.
Giải thích: Cách chia giống thể て, thay て bằng た.
Ví dụ minh họa (8)
つけます → つけた

→ Đã bật

あそびます → あそんだ

→ Đã chơi

すいます → すった

→ Đã hút

はなします → はなした

→ Đã nói

いそぎます → いそいだ

→ Đã vội vàng

まちます → まった

→ Đã đợi

あります → あった

→ Đã có

きます → きた

→ Đã đến

#2L19_G2

Phần 2: ~ ことが あります: Đã từng ~

Cấu trúc mẫu câu
Vた ことが あります
Cấu trúc: Vた ことが あります.
Ý nghĩa: ~ ことが あります: Đã từng ~.
Giải thích: Nói về một kinh nghiệm đã trải qua.
Không chia thì quá khứ ở động từ あります.
Ví dụ minh họa (2)
A: ナムさんは 富士山ふじさんに 登のぼったこと が ありますか。
B: はい、一度いちど あります。

→ A: Nam đã từng leo núi Phú Sỹ chưa? B: Rồi, đã từng leo một lần.

私わたしは 何度なんども 大阪城おおさかじょうへ 行いったことがあります。

→ Tôi đã từng đến thành Osaka rất nhiều lần.

#3L19_G3

Phần 3: V1たり、V2たり、~ する : Nào là, nào là ~

Cấu trúc mẫu câu
V1たり、V2たり、。。。する
Cấu trúc: ~は V1たり、V2たり、。。。する。
Ý nghĩa: V1たり、V2たり、~ する : Nào là V1, nào là V2 ~.
Giải thích: Động từ chia ở thể た+ り.
Dùng liệt kê các hành động không theo trình tự.
Dùng cho một hoặc nhiều chủ thể.
Thì của câu được chia ở động từ する.
Ví dụ minh họa (2)
A: 日曜日にちようびは なにを しますか。
B: へやを そうじ したり、せんたく したり します。

→ Dùng cho một chủ thể: A: Ngày chủ nhật bạn làm gì? B: Tôi nào là dọn dẹp phòng nào là giặt giũ…

A: パーティーは どうでしたか。
B: 楽たのしかったです。皆みんな お酒さけをのんだり、話はなしを したり しました。

→ A: Buổi tiệc thế nào? B: Rất vui. Mọi người nào là uống rượu nào là trò chuyện…

#4L19_G4

Phần 4: なる:Trở nên ~

Cấu trúc mẫu câu
N / Na に なります / Aく なります
Cấu trúc:
N に なります
Tính từ な (bỏ な) に なります
Tính từ い (bỏ い) く なります

Ý nghĩa: なる:Trở nên ~.
Giải thích: Diễn tả trạng thái thay đổi.
Thường để chỉ về trạng thái đã thay đổi nên hay dùng ở thì quá khứ.
Tính từ い bỏ い.
Ví dụ minh họa (3)
子供こどものとき いしゃに なりたかったです。
今いま 医者いしゃに なりました。

→ Đối với Danh từ: Khi còn nhỏ tôi đã muốn trở thành bác sỹ. Bây giờ tôi đã trở thành bác sỹ.

てを あらってから、てが きれいになります。

→ Đối với tính từ な: Sau khi rửa tay, tay đã trở nên sạch sẽ.

このズボンは ちょっと ながかったです。
切きってから、みじかくなりました。

→ Đối với tính từ い: Cái quần này hơi dài. Sau khi cắt xong nó đã trở nên ngắn.