6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L37_G1
Phần 1: Cách chia động từ ở Thể bị động (受身形(うけみけい))
Cấu trúc mẫu câu
Nhóm I: V[い]ます → V[あ]れます
Nhóm II: V ます → V られます
Nhóm III: きます → こられます, します → されます
Động từ sau khi chia sang thể bị động được xem như động từ nhóm II:
かかれます かかれる かかれない かかれて
Nhóm II: V ます → V られます
Nhóm III: きます → こられます, します → されます
Động từ sau khi chia sang thể bị động được xem như động từ nhóm II:
かかれます かかれる かかれない かかれて
#2L37_G2
Phần 2: N1 は N2 に V受身形(うけみけい)
Cấu trúc mẫu câu
N1 は N2 に V受身形
N1 người は N2 người に Động từ bị động
Ý nghĩa: N1 bị/được N2 V
Giải thích & Hướng dẫn: N1 là chủ đề của câu, N2 là chủ đề của hành vi được biểu thị bằng trợ từ に.
Chủ thể của hành vi (N2 có thể là vật chuyển động như động vật, ô tô …)
Ý nghĩa: N1 bị/được N2 V
Giải thích & Hướng dẫn: N1 là chủ đề của câu, N2 là chủ đề của hành vi được biểu thị bằng trợ từ に.
Chủ thể của hành vi (N2 có thể là vật chuyển động như động vật, ô tô …)
Ví dụ minh họa (3)
先生は わたしを ほめました。
→ 私は 先生に ほめられました。
→ 私は 先生に ほめられました。
→ Cô giáo khen tôi. → Tôi được cô giáo khen.
母は わたしに 買い物を 頼みました。
→ わたしは 母に 買い物を 頼まれました。
→ わたしは 母に 買い物を 頼まれました。
→ Mẹ nhờ tôi mua đồ. → Tôi được mẹ nhờ đi mua đồ.
わたしは 犬に かまれました。
→ Tôi bị chó cắn.
#3L37_G3
Phần 3: N1 は N2 に N3 を V受身形(うけみけい)
Cấu trúc mẫu câu
N1 は N2 に N3 を V受身形
N1 người は N2 người に N3 を Động từ bị động
Ý nghĩa: N1 bị/được N2 V
Giải thích & Hướng dẫn: N2 thực hiện hành vi nào đó đối với vật N3 mà N1 sở hữu.
Thường biểu thị hành vi gây phiền toái đối với chủ ngữ của câu.
Không dùng thể này để bày tỏ sự cảm kích, biết ơn.
Tôi được bạn sửa máy tính cho.
私 は 友達 に パソコンを 修理 されました。 X
私 は 友達 に パソコンを 修理 してもらいました。 O
Ý nghĩa: N1 bị/được N2 V
Giải thích & Hướng dẫn: N2 thực hiện hành vi nào đó đối với vật N3 mà N1 sở hữu.
Thường biểu thị hành vi gây phiền toái đối với chủ ngữ của câu.
Không dùng thể này để bày tỏ sự cảm kích, biết ơn.
Tôi được bạn sửa máy tính cho.
Ví dụ minh họa (2)
弟が わたしの パソコンを 壊しました。
→ わたしは 弟に パソコンを 壊されました。
→ わたしは 弟に パソコンを 壊されました。
→ Em trai phá máy tính xách tay của tôi. → Tôi bị em trai phá máy tính xách tay.
わたしは 犬に 手を かまれました。
→ Tôi bị chó cắn ở tay.
#4L37_G4
Phần 4: N は/が V受身形(うけみけい)
Cấu trúc mẫu câu
N は/が V受身形
N は/が Động từ bị động
Ý nghĩa: ☞ Nói về sự vật, sự việc, hiện tượng gì đó được biết đến rộng rãi.
Ý nghĩa: ☞ Nói về sự vật, sự việc, hiện tượng gì đó được biết đến rộng rãi.
Ví dụ minh họa (2)
フランスで 昔の日本の絵が 発見されました。
→ Bức tranh cổ của Nhật đã được phát hiện ra ở Pháp.
A: 日本の電子製品は どこへ 輸出 されていますか。
B: 世界中へ 輸出されています。
B: 世界中へ 輸出されています。
→ A: Sản phẩm điện tử của Nhật được xuất khẩu đi đâu? B: Được xuất khẩu đi khắp thế giới.
#5L37_G5
Phần 5: 〜から / 〜で: bằng, từ ~
Cấu trúc mẫu câu
〜から / 〜で
~から / ~で: bằng, từ ~
から:sản phẩm làm ra đã làm thay đổi tính chất, kết cấu của nguyên liệu ban đầu. Khi nhìn vào sản phẩm ta không biết được nguyên vật liệu ban đầu.
で:nhìn vào sản phẩm biết ngay được nguyên vật liệu ban đầu.
から:sản phẩm làm ra đã làm thay đổi tính chất, kết cấu của nguyên liệu ban đầu. Khi nhìn vào sản phẩm ta không biết được nguyên vật liệu ban đầu.
で:nhìn vào sản phẩm biết ngay được nguyên vật liệu ban đầu.
Ví dụ minh họa (3)
紙は 木から つくられます。
→ Giấy được làm ra từ gỗ.
この机は 木で つくられます。
→ Cái bàn này được làm từ gỗ.
A: ビールの原料は なんですか。
B: ビールは むぎから つくられます。
B: ビールは むぎから つくられます。
→ A: Nguyên liệu của bia là gì vậy? B: Bia được làm ra từ lúa mạch.
#6L37_G6
Phần 6: N1 の N2
Cấu trúc mẫu câu
N1 の N2
N1 の N2
Ý nghĩa: ☞ N1 và N2 đồng cách. Mang nghĩa chung là “N2 là N1”.
Ý nghĩa: ☞ N1 và N2 đồng cách. Mang nghĩa chung là “N2 là N1”.
Ví dụ minh họa (2)
ビールは むぎから つくられます。これが 原料の 麦です。
→ Bia được làm ra từ lúa mạch. Đây là lúa mạch nguyên liệu.
ペットのいぬ
むすこのハンス
むすこのハンス
→ chó nuôi Hans con trai tôi