Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 15: Xin phép, cấm đoán, trạng thái hiện tại.

Bài 15: Xin phép, cấm đoán, trạng thái hiện tại.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L15_G1

Phần 1: ~Vて も いいです

Cấu trúc mẫu câu
Vて + も いいです / Vて + も かまいません
Cấu trúc: Vて も いいです (làm ~ cũng được), Vて も かまいません (làm ~ cũng không sao).
Ý nghĩa: Xin phép hoặc cho phép làm một hành động gì đó.
Trường hợp không cho phép thì trả lời tế nhị すみません、ちょっと… hoặc trả lời theo cách cấm đoán với cấu trúc いけません ở ngữ pháp tiếp theo.
Ví dụ minh họa (2)
A: すみませんが、タバコを すってもいいですか。
B: はい、どうぞ。

→ A: Xin lỗi, hút thuốc cũng được chứ? B: Vâng, xin mời.

A: すみません、ギターを ひいてもいいですか。
B: ええ、いいですよ。

→ A: Xin lỗi, tôi đàn ghita cũng được chứ? B: Ừ, được chứ.

#2L15_G2

Phần 2: ~Vて はいけません

Cấu trúc mẫu câu
Vて + はいけません / Vて + は だめです
Cấu trúc: Vて はいけません (Không được phép ~, cấm không được ~), Vて はだめです (không được ~).
Ý nghĩa: Cấm, không cho phép làm một hành động gì đó.
Ví dụ minh họa (2)
A: ここで 電話でんわを 使つかってはいけませんよ。
B: はい。どうも すみません。

→ A: Không được phép sử dụng điện thoại ở đây. B: Vâng, tôi xin lỗi.

外そとに ごみを すてては いけません。

→ Cấm không được vứt rác ra ngoài.

#3L15_G3

Phần 3: Xin phép làm ~

Cấu trúc mẫu câu
Vて + も いいですか
Cấu trúc: Vて もいいですか.
Ý nghĩa: Dùng để xin, cho phép hoặc không cho phép làm ~.
Đáp lại: いいです / かまいません (Được) hoặc いけません / ちょっと… (Không được).
Ví dụ minh họa (2)
A: 先生せんせい、今晩こんばん おふろに はいってもいいですか。
B: はい、はいっても かまいません。

→ A: Bác sĩ ơi, tối nay tôi tắm bồn cũng được chứ. B: Ừ, tắm bồn cũng không sao.

A: これ、さわっても いいですか。
B: いいえ、さわっては いけませんよ。

→ A: Cái này, chạm vào cũng được chứ? B: Không, không được chạm vào.

#4L15_G4

Phần 4: ~Vて います

Cấu trúc mẫu câu
Vて + います
Cấu trúc: ~Vて います (trạng thái ~/hành động lặp đi lặp lại).
Ngoài ý nghĩa là một hành động đang diễn ra như đã học ở bài 14 thì còn có 2 nghĩa sau:
① Trạng thái: biết, có vợ-chồng, sinh sống…
② Hành động lặp đi lặp lại trong thời gian dài: nghề nghiệp, sản xuất, buôn bán…
Lưu ý:
結婚けっこんしません Không kết hôn – 結婚けっこんしていません Chưa kết hôn.
知しっています Biết – 知しりません Không biết (Không dùng 知しっていません).
Ví dụ minh họa (5)
わたしは 結婚けっこんしています。

→ Tôi có gia đình (vợ/chồng).

わたしは 田中たなかさんを 知しっています。

→ Tôi biết chị Tanaka.

ミラーさんは 大阪おおさかに 住すんでいます。

→ Anh Miller sống ở Osaka.

お母さんは A病院で 働いています。おかあさんは エーびょういんで はたらいています。

→ Mẹ tôi đang làm việc ở bệnh viện A.

スーパーで ナンプラーが 売うっています。

→ Ở siêu thị có bán nước mắm Thái.

#5L15_G5

Phần 5: Nに V / N1に N2を V

Cấu trúc mẫu câu
N(場所ばしょ) に V / N1 に N2 を V
Cấu trúc: N(địa điểm)に V. Trợ từ に biểu thị địa điểm của chủ ngữ có mặt sau khi thực hiện hành động V.
Những động từ được dùng: 入はいります (vào trong N), 座すわります (ngồi lên N), 乗のります (lên N xe tàu), 登のぼります (leo N núi), 着つきます (đến N).
Cấu trúc: N1に N2を V. Trợ từ に biểu thị địa điểm N1 có mặt của N2 sau khi thực hiện hành động V.
Ví dụ minh họa (4)
ここに 入はいってはいけません。

→ Không được vào chổ này.

このいすに 座すわっても いいですか。

→ Tôi ngồi ở cái ghế này có được không?

ここに 車くるまを 止とめて ください。

→ Hãy đổ xe ở chổ này.

ここに 住所じゅうしょを 書かいて ください。

→ Hãy ghi địa chỉ vào đây.