4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L49_G1
Phần 1: Giới thiệu về Kính ngữ(敬語(けいご))
Cấu trúc mẫu câu
Kính ngữ(敬語 ):
• Tôn kính ngữ (尊敬語 ): Thể hiện sự tôn trọng đối phương bằng cách dùng Tôn kính ngữ để nói về những sự việc, sự vật liên quan tới đối phương.
• Khiêm nhường ngữ (謙譲語 ): Thể hiện sự tôn trọng đối phương bằng cách dùng Khiêm nhường ngữ để nói về những việc liên quan đến mình, hạ mình xuống thấp hơn đối phương một bậc.
• Lịch sự ngữ (丁寧語 ): Giữ mức độ lịch sự trang trọng.
• Tôn kính ngữ (
• Khiêm nhường ngữ (
• Lịch sự ngữ (
#2L49_G2
Phần 2: Tôn Kính ngữ (尊敬語(そんけいご))
Cấu trúc mẫu câu
Tôn Kính ngữ (尊敬語 )có 3 cách sử dụng:
Cách 1: Chia động từ sang thể bị động (受身形 ).
Cách 2: お V(ます) に なります
Chú ý:
• Không dùng đối với các động từ chỉ có một âm tiết khi chia sang thể ます ví dụ như:見 ます、寝 ます…
• Không dùng với các động từ thuộc nhóm 3.
Cách 3: Một số động từ đặc biệt:
行 きます / 来 ます / 居 ます → いらっしゃいます
食 べます / 飲 みます → 召 し上 がります
言 います → おっしゃいます
知 っています → ご存知 です
見 ます → ご覧 になります
します → なさいます
くれます → くださいます
Giải thích & Hướng dẫn:
*Tôn kính ngữ (尊敬語 ):
Cách 3 mang ý lịch sự hơn cách 2, cách 2 mang ý lịch sự hơn cách 1. Vì vậy cách 3 thường được ưu tiên sử dụng, đối với các động từ không chia được theo cách 3 thì chúng ta sẽ chia sang cách 2 rồi đến cách 1.
Khi dùng "Tôn kính ngữ" chúng ta chú ý là động từ là hành động hoặc trạng thái của người mình cần tôn kính, không phải là hành động của bản thân mình.
Ngoài động từ thì một số danh từ, tính từ, phó từ cũng có thể trở thành "Tôn kính ngữ" theo cách sau:
お thường dùng với các từ thuần Nhật
ご thường dùng với các từ có nguồn gốc từ Trung Quốc
Cách 1: Chia động từ sang thể bị động (
Cách 2: お V(ます) に なります
Chú ý:
• Không dùng đối với các động từ chỉ có một âm tiết khi chia sang thể ます ví dụ như:
• Không dùng với các động từ thuộc nhóm 3.
Cách 3: Một số động từ đặc biệt:
します → なさいます
くれます → くださいます
Giải thích & Hướng dẫn:
*Tôn kính ngữ (
Cách 3 mang ý lịch sự hơn cách 2, cách 2 mang ý lịch sự hơn cách 1. Vì vậy cách 3 thường được ưu tiên sử dụng, đối với các động từ không chia được theo cách 3 thì chúng ta sẽ chia sang cách 2 rồi đến cách 1.
Khi dùng "Tôn kính ngữ" chúng ta chú ý là động từ là hành động hoặc trạng thái của người mình cần tôn kính, không phải là hành động của bản thân mình.
Ngoài động từ thì một số danh từ, tính từ, phó từ cũng có thể trở thành "Tôn kính ngữ" theo cách sau:
お thường dùng với các từ thuần Nhật
ご thường dùng với các từ có nguồn gốc từ Trung Quốc
Ví dụ minh họa (6)
社長、この本は 読まれましたか。
ええ、もう 読みました。
ええ、もう 読みました。
→ A: Giám đốc đã đọc cuốn sách này chưa? B: Rồi, đã đọc rồi.
きのうの会議に 出られましたか。
はい、出ました。
はい、出ました。
→ A: Ông có dự buổi họp ngày hôm qua không? B: Có, tôi có dự.
先生、いつ 新しいパソコンを お買いになりましたか。
先週 買いました。
先週 買いました。
→ A: Thầy mua máy tính mới khi nào vậy? B: Mua hồi tuần trước.
お疲れになりましたか。
ええ、ちょっと 疲れました。
ええ、ちょっと 疲れました。
→ A: Đã mệt chưa? B: Ừ, hơi mệt một chút.
田中さんの 息子さんが 大学に 合格したのを ご存知ですか。
いいえ、ちっとも 知りませんでした。
いいえ、ちっとも 知りませんでした。
→ A: Anh có biết việc con trai của ông Tanaka đã đậu đại học không? B: Không, không biết tí gì hết.
先生は どのくらい ベトナムに いらっしゃいますか。
3年います。
3年います。
→ A: Cô ở Việt Nam khoảng bao lâu? B: 3 năm.
#3L49_G3
Phần 3: Tôn kính ngữ của Vてください
Cấu trúc mẫu câu
おV(ます)ください
Là tôn kính ngữ của Vてください.
Ví dụ minh họa (2)
係りの者に聞いて来ますので、ちょっと お待ちください。
→ Tôi sẽ đi hỏi quản lí rồi quay lại nên xin hãy chờ ở đây một chút nhé.
この ボールペンを お使いください。
→ Xin hãy sử dụng bút này.
#4L49_G4
Phần 4: ~ます trong cách nói lịch sự
Cấu trúc mẫu câu
V(ます)まして / V(ます)ので / V(ます)のに
Trong văn nói, đôi khi dùng động từ theo kiểu: V(ます)まして、V(ます)ので、V(ます)のに… để thể hiện sự trang trọng, lịch sự hơn trong lời nói.
Ví dụ minh họa (2)
ハンスが ゆうべ 熱を 出しまして、けさも まだ 下がらないんです。
→ Tối qua Hans bị sốt, đến sáng nay nhiệt độ vẫn chưa giảm.
きょうは 学校を 休ませますので、先生に よろしく お伝えください。
→ Hôm nay tôi cho cháu nghỉ học, nhờ anh/chị hãy nói lại với giáo viên giúp.