7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L12_G1
Phần 1: Ôn tập về tính từ và danh từ
Cấu trúc mẫu câu
Cấu trúc: Danh từ (名詞 ) / Tính từ đuôi な (な形容詞 ) / Tính từ đuôi い (い形容詞 ) dạng quá khứ (過去形 ).
Tính từ な có tính chất tương tự như danh từ (名詞 ) nên cách chia cũng giống như danh từ.
Tính từ な có tính chất tương tự như danh từ (
Ví dụ minh họa (2)
A: きのうは どう でしたか。
B: とても いそがしかったです。
B: とても いそがしかったです。
→ A: Hôm qua thế nào? B: Đã rất là bận rộn.
けさ あめでした。
→ Sáng nay trời mưa.
#2L12_G2
Phần 2: So sánh hơn
Cấu trúc mẫu câu
N1 は N2 より A~
Cấu trúc: N1 は N2 より A~.
より: hơn.
N1 mang tính chất A hơn N2.
より: hơn.
N1 mang tính chất A hơn N2.
Ví dụ minh họa (2)
A: Bさんの へやは どうですか。
B: Bさんの へやは Aさんの へやより ひろいです。
B: Bさんの へやは Aさんの へやより ひろいです。
→ A: Phòng của B như thế nào? B: Phòng của B rộng hơn phòng của A.
りんごは バナナより たかいです。
→ Táo đắt tiền hơn chuối.
#3L12_G3
Phần 3: So sánh kém
Cấu trúc mẫu câu
N1 は N2 ほど ~Aない
Cấu trúc: N1 は N2 ほど ~Aない。
ほど~ない: ~ không bằng ~.
ほど đi với đuôi phủ định mang ý nghĩa N1 mang tính chất A không bằng N2.
ほど~ない: ~ không bằng ~.
ほど đi với đuôi phủ định mang ý nghĩa N1 mang tính chất A không bằng N2.
Ví dụ minh họa (2)
A: Aさんの へやは どうですか。
B: Aさんの へやは Bさんのへやほど ひろくないです。
B: Aさんの へやは Bさんのへやほど ひろくないです。
→ A: Phòng của A như thế nào? B: Phòng của A không rộng bằng phòng của B.
バナナは りんごほど たかくないです。
→ Chuối không đắt bằng táo.
#4L12_G4
Phần 4: So sánh bằng
Cấu trúc mẫu câu
~N1 は N2 と おなじぐらい ~
Cấu trúc: ~N1 は N2 と おなじぐらい ~。
おなじ: bằng, giống nhau.
N1 và N2 như nhau (về tính chất, đặc điểm gì đó).
おなじ: bằng, giống nhau.
N1 và N2 như nhau (về tính chất, đặc điểm gì đó).
Ví dụ minh họa (2)
Aさんは Bさんと おなじぐらい せが たかいです。
→ A cao bằng B.
Aさんは Bさんと おなじとしです。
→ A cùng tuổi với B.
#5L12_G5
Phần 5: So sánh nhất
Cấu trúc mẫu câu
N1 で 何 / どこ / 誰 / いつ が いちばん Aですか
Cấu trúc: N1 で Nghi vấn từ (NVT) が いちばん Aですか -> N2 が いちばん Aです.
* いちばん (一番 ): Nhất.
* Trợ từ で: trong toàn bộ một tập hợp, một phạm vi nào đó.
N1 là phạm vi cần hỏi. NVT sẽ tương ứng với loại từ của N1.
Lưu ý: は không đứng sau NVT.
* いちばん (
* Trợ từ で: trong toàn bộ một tập hợp, một phạm vi nào đó.
N1 là phạm vi cần hỏi. NVT sẽ tương ứng với loại từ của N1.
Lưu ý: は không đứng sau NVT.
Ví dụ minh họa (2)
A: 日本料理で 何が 一番 好きですか。
B: すしが 一番 好きです。
B: すしが 一番 好きです。
→ A: Trong các món ăn Nhật bạn thích món nào nhất? B: Thích nhất là món Sushi.
A: 世界で どこが 一番 きれいですか。
B: ベトナムが 一番 きれいです。
B: ベトナムが 一番 きれいです。
→ A: Trên thế giới bạn thấy nơi nào là đẹp nhất? B: Việt Nam là đẹp nhất.
#6L12_G6
Phần 6: Câu hỏi so sánh
Cấu trúc mẫu câu
N1 と N2 と どちらが Aですか
Cấu trúc: N1 と N2 と どちらが Aですか.
* どちら: đằng nào? về phía nào?
* ほう (方 ): về phía.
*両方 : cả 2 phía.
Cùng một ý nhưng chúng ta sẽ có nhiều cách diễn đạt khác nhau để trả lời câu hỏi.
* どちら: đằng nào? về phía nào?
* ほう (
*
Cùng một ý nhưng chúng ta sẽ có nhiều cách diễn đạt khác nhau để trả lời câu hỏi.
Ví dụ minh họa (1)
A: いぬと ねこと どちらが 好きですか。
B: どちらも 好きです。
B: どちらも 好きです。
→ A: Chó và mèo bạn thích đằng nào hơn? B: Đằng nào cũng thích.
#7L12_G7
Phần 7: Aの : cái A
Cấu trúc mẫu câu
Aい / Aな + の
Cấu trúc: Aい / Aな + の.
の~: cái ~.
Thay thế danh từ (名詞 ) xuất hiện ở trước đó.
の~: cái ~.
Thay thế danh từ (
Ví dụ minh họa (1)
A: カリナさんの かばんは どれですか。
B: あの赤くて、大きいのです。
B: あの赤くて、大きいのです。
→ A: Cái cặp của chị Karina là cái nào? B: Là cái màu đỏ và lớn kia. * Trong câu trên từ の thay thế cho từ かばん, được hiểu là cái cặp.