Phần 1: V他(た)てある:Có ~
Diễn tả tình trạng có mục đích, kết quả của một hành động có chủ ý.
ドアが あけてあります。
→ Mở cửa. Cửa được mở.
→ Trên phong bì có dán tem.
Phần 2: Phân biệt V他(た)てある và V自(じ)ている
→ Vì trên dĩa có cá đã cắt nên bây giờ chúng ta hãy cùng nhau làm món sashimi.
B: ケーキは もう テーブルに おいてありますよ。
→ A: Bánh kem đâu? B: Bánh kem để ở trên bàn đó.
Phần 3: ~Vておく
1. Chuẩn bị sẵn.
2. Dùng để xử lí tình huống sau khi thực hiện một hành động nào đó hoặc đưa ra giải pháp tạm thời.
3. Giữ nguyên, duy trì một trạng thái nào đó.
Chú ý: Chúng ta có thể chia động từ おく sang các thể thích hợp.
B: 資料を コピーしておきます。
→ A: Trước khi họp phải chuẩn bị sẵn cái gì? B: Photo sẵn các tài liệu.
B: ホテルを 予約しておいたら いいですよ。
→ A: Trước khi đi du lịch thì nên chuẩn bị sẵn cái gì thì được? B: Nên đặt phòng trước đó.
B: 読んだら、本棚に 戻しておいてください。
→ A: Cuốn sách này phải làm sao? B: Sau khi đọc xong xin hãy trả về kệ sách.
B: 元の所に しまっておいてください。
→ A: Dao và nĩa cất ở đâu? B: Xin hãy cất về chỗ cũ.
B: もうすぐ会社に行く時間ですから、そのままに しておいてください。
→ A: Để tôi dọn dẹp cho nha. B: Vì sắp đến giờ đi làm nên xin cứ để nguyên như vậy.
B: すみません、ちょっとあついですから、そのままあけておいてください。
→ A: Tôi đóng cửa sồ cũng được chứ? B: Xin lỗi, vì hơi nóng một chút nên xin cứ để nó mở nguyên như vậy dùm.
Phần 4: まだ~Vている:vẫn còn ~
Diễn tả một trạng thái, một hành động vẫn còn đang tiếp diễn.
B: いいえ、まだ ふっていますよ。
→ A: Mưa đã tạnh chưa? B: Chưa, vẫn đang mưa đó.
B: いいえ、まだ 使っていますから そのままにして おいて ください。
→ A: Để tôi cất cây kéo này nha? B: Khoan đã, vì tôi vẫn đang sử dụng nên xin hãy để nguyên đó.