Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 30: Trạng thái có chủ ý, hoàn thành việc chuẩn bị trước.

Bài 30: Trạng thái có chủ ý, hoàn thành việc chuẩn bị trước.

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L30_G1

Phần 1: V他(た)てある:Có ~

Cấu trúc mẫu câu
V他たてある
Ý nghĩa: Có ~.

Diễn tả tình trạng có mục đích, kết quả của một hành động có chủ ý.
Ví dụ minh họa (2)
ドアを あけます。
ドアが あけてあります。

→ Mở cửa. Cửa được mở.

封筒ふうとうに 切手きってが はってあります。

→ Trên phong bì có dán tem.

#2L30_G2

Phần 2: Phân biệt V他(た)てある và V自(じ)ている

Cấu trúc mẫu câu
V他たてある / V自じている
Cả hai đều dùng tả tình trạng, hiện tượng nhưng V他たてある là kết quả của một hành động có chủ ý.
Ví dụ minh họa (2)
お皿さらに 魚さかなが 切きってありますから、これから さしみを 作つくりましょう。

→ Vì trên dĩa có cá đã cắt nên bây giờ chúng ta hãy cùng nhau làm món sashimi.

A: ケーキは どこですか。
B: ケーキは もう テーブルに おいてありますよ。

→ A: Bánh kem đâu? B: Bánh kem để ở trên bàn đó.

#3L30_G3

Phần 3: ~Vておく

Cấu trúc mẫu câu
~Vておく
Có 3 ý nghĩa:

1. Chuẩn bị sẵn.
2. Dùng để xử lí tình huống sau khi thực hiện một hành động nào đó hoặc đưa ra giải pháp tạm thời.
3. Giữ nguyên, duy trì một trạng thái nào đó.

Chú ý: Chúng ta có thể chia động từ おく sang các thể thích hợp.
Ví dụ minh họa (6)
A: 会議かいぎの前 まえに なにを しておきますか。
B: 資料しりょうを コピーしておきます。

→ A: Trước khi họp phải chuẩn bị sẵn cái gì? B: Photo sẵn các tài liệu.

A: 旅行りょこうに 行いく前 まえに 何なにを しておいたら いいですか。
B: ホテルを 予約よやくしておいたら いいですよ。

→ A: Trước khi đi du lịch thì nên chuẩn bị sẵn cái gì thì được? B: Nên đặt phòng trước đó.

A: この本 ほんは どう しましょうか。
B: 読よんだら、本棚ほんだなに 戻もどしておいてください。

→ A: Cuốn sách này phải làm sao? B: Sau khi đọc xong xin hãy trả về kệ sách.

A: ナイフと フォークは どこに しまいましょうか。
B: 元もとの所 ところに しまっておいてください。

→ A: Dao và nĩa cất ở đâu? B: Xin hãy cất về chỗ cũ.

A: 片付かたづけましょうか。
B: もうすぐ会社 かいしゃに行 いく時間 じかんですから、そのままに しておいてください。

→ A: Để tôi dọn dẹp cho nha. B: Vì sắp đến giờ đi làm nên xin cứ để nguyên như vậy.

A: 窓をしめてもいいですか。A: まどを しめても いいですか。
B: すみません、ちょっとあついですから、そのままあけておいてください。

→ A: Tôi đóng cửa sồ cũng được chứ? B: Xin lỗi, vì hơi nóng một chút nên xin cứ để nó mở nguyên như vậy dùm.

#4L30_G4

Phần 4: まだ~Vている:vẫn còn ~

Cấu trúc mẫu câu
まだ~Vている
Ý nghĩa: Vẫn còn ~.

Diễn tả một trạng thái, một hành động vẫn còn đang tiếp diễn.
Ví dụ minh họa (2)
A: あめは もう やみましたか。
B: いいえ、まだ ふっていますよ。

→ A: Mưa đã tạnh chưa? B: Chưa, vẫn đang mưa đó.

A: この はさみを しまいましょうか。
B: いいえ、まだ 使つかっていますから そのままにして おいて ください。

→ A: Để tôi cất cây kéo này nha? B: Khoan đã, vì tôi vẫn đang sử dụng nên xin hãy để nguyên đó.