4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L25_G1
Phần 1: ~たら:nếu ~
Cấu trúc mẫu câu
Vた + ら
Ý nghĩa: Nếu ~
Điều kiện giả định. Thường hay đi cùng với もし. Chia tất cả về quá khứ + ら
Điều kiện giả định. Thường hay đi cùng với もし. Chia tất cả về quá khứ + ら
Ví dụ minh họa (2)
① A: もし お金が あったら、何を したいですか。
B: もし お金が あったら、新しい車を 買いたいです。
B: もし お金が あったら、新しい車を 買いたいです。
→ ① A: Nếu có tiền bạn muốn làm gì? B: Nếu có tiền tôi muốn mua xe mới.
② もし 暇だったら、海へ 釣りを しに 行きたいです。
→ ② Nếu rảnh tôi muốn đi biển câu cá.
#2L25_G2
Phần 2: ~Vたら:Khi, sau khi ~
Cấu trúc mẫu câu
Vた + ら、~
Ý nghĩa: Khi, sau khi ~
V1たら、V2 : Nhấn mạnh khi V1 hình thành thì V2 chắc chắn sẽ xảy ra.
V1たら、V2 : Nhấn mạnh khi V1 hình thành thì V2 chắc chắn sẽ xảy ra.
Ví dụ minh họa (2)
① 12時に なったら、昼ごはんを 食べます。
→ ① Đến 12 giờ tôi sẽ ăn cơm.
② A: 卒業したら、何をしますか。
B: 卒業したら、結婚したいと 思います。
B: 卒業したら、結婚したいと 思います。
→ ② A: Sau tốt nghiệp bạn sẽ làm gì? B: Sau tốt nghiệp tôi muốn kết hôn.
#3L25_G3
Phần 3: ~ても:Cho dù ~
Cấu trúc mẫu câu
Vて + も
Ý nghĩa: Cho dù ~
Chia tất cả về thể て + も.
Thường hay đi cùng với いくら mang ý nhấn mạnh “Cho dù có ~ bao nhiêu đi chăng nữa ~”
Chia tất cả về thể て + も.
Thường hay đi cùng với いくら mang ý nhấn mạnh “Cho dù có ~ bao nhiêu đi chăng nữa ~”
Ví dụ minh họa (2)
① いくら 痛くても、歯医者の所へ 行きたくないです。
→ ① Dẫu cho có đau bao nhiêu đi chăng nữa tôi cũng không muốn đi đến chỗ nha sỹ đâu.
② 毎朝、雨が 降っても、ハイキングを しています。
→ ② Mỗi sáng, dẫu có mưa tôi vẫn chạy bộ.
#4L25_G4
Phần 4: Chủ ngữ của mệnh đề phụ
Cấu trúc mẫu câu
が
Trong các mệnh đề phụ với ~てから,~とき,~と,~まえに,~たら,~ても… thì chủ ngữ được biểu thị bởi trợ từ **が**.
Ví dụ minh họa (3)
① 友達が 来る まえに、部屋を 掃除します。
→ ① Trước khi bạn đến chơi, tôi dọn phòng.
② 妻が 病気の とき、会社を 休みます。
→ ② Khi vợ ốm thì tôi nghỉ làm.
③ 友達が 約束の 時間に 来なかったら、どうしますか。
→ ③ Nếu bạn không đến đúng giờ thì anh/chị sẽ làm gì?