Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 25: Thể điều kiện Tara (Nếu, sau khi) và Temo (Mặc dù).

Bài 25: Thể điều kiện Tara (Nếu, sau khi) và Temo (Mặc dù).

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L25_G1

Phần 1: ~たら:nếu ~

Cấu trúc mẫu câu
Vた + ら
Ý nghĩa: Nếu ~

Điều kiện giả định. Thường hay đi cùng với もし. Chia tất cả về quá khứ + ら
Ví dụ minh họa (2)
① A: もし お金かねが あったら、何なにを したいですか。
B: もし お金かねが あったら、新あたらしい車 くるまを 買かいたいです。

→ ① A: Nếu có tiền bạn muốn làm gì? B: Nếu có tiền tôi muốn mua xe mới.

② もし 暇ひまだったら、海うみへ 釣つりを しに 行いきたいです。

→ ② Nếu rảnh tôi muốn đi biển câu cá.

#2L25_G2

Phần 2: ~Vたら:Khi, sau khi ~

Cấu trúc mẫu câu
Vた + ら、~
Ý nghĩa: Khi, sau khi ~

V1たら、V2 : Nhấn mạnh khi V1 hình thành thì V2 chắc chắn sẽ xảy ra.
Ví dụ minh họa (2)
① 12時12じに なったら、昼ひるごはんを 食たべます。

→ ① Đến 12 giờ tôi sẽ ăn cơm.

② A: 卒業したら、何をしますか。② A: そつぎょうしたら、なにを しますか。
B: 卒業そつぎょうしたら、結婚けっこんしたいと 思おもいます。

→ ② A: Sau tốt nghiệp bạn sẽ làm gì? B: Sau tốt nghiệp tôi muốn kết hôn.

#3L25_G3

Phần 3: ~ても:Cho dù ~

Cấu trúc mẫu câu
Vて + も
Ý nghĩa: Cho dù ~

Chia tất cả về thể て + も.
Thường hay đi cùng với いくら mang ý nhấn mạnh “Cho dù có ~ bao nhiêu đi chăng nữa ~”
Ví dụ minh họa (2)
① いくら 痛いたくても、歯医者はいしゃの所 ところへ 行いきたくないです。

→ ① Dẫu cho có đau bao nhiêu đi chăng nữa tôi cũng không muốn đi đến chỗ nha sỹ đâu.

② 毎朝まいあさ、雨あめが 降ふっても、ハイキングを しています。

→ ② Mỗi sáng, dẫu có mưa tôi vẫn chạy bộ.

#4L25_G4

Phần 4: Chủ ngữ của mệnh đề phụ

Cấu trúc mẫu câu
が
Trong các mệnh đề phụ với ~てから,~とき,~と,~まえに,~たら,~ても… thì chủ ngữ được biểu thị bởi trợ từ **が**.
Ví dụ minh họa (3)
① 友達ともだちが 来くる まえに、部屋へやを 掃除そうじします。

→ ① Trước khi bạn đến chơi, tôi dọn phòng.

② 妻つまが 病気びょうきの とき、会社かいしゃを 休やすみます。

→ ② Khi vợ ốm thì tôi nghỉ làm.

③ 友達ともだちが 約束やくそくの 時間じかんに 来こなかったら、どうしますか。

→ ③ Nếu bạn không đến đúng giờ thì anh/chị sẽ làm gì?