Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 24: Cho và nhận (hành động - làm giúp ai việc gì).

Bài 24: Cho và nhận (hành động - làm giúp ai việc gì).

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L24_G1

Phần 1: ~Vてあげます

Cấu trúc mẫu câu
Vて + あげます
Ý nghĩa: N1 làm (giúp) V cho N2

Ai đó làm việc gì đó cho người nào đó.
Không dùng khi người khác làm gì đó cho mình.
Ví dụ minh họa (2)
① カリナさんは おばあさんに 荷物を 運んであげます。① カリナさんは おばあさんに にもつを はこんで あげます。

→ ① Karina mang hành lí giúp cho bà lão.

② 日曜日、私は 母に 料理を 手伝ってあげます。② にちようび、わたしは ははに りょうりを てつだって あげます。

→ ② Chủ Nhật tôi giúp mẹ nấu ăn.

#2L24_G2

Phần 2: ~Vてもらいます

Cấu trúc mẫu câu
Vて + もらいます
Ý nghĩa: N1 được N2 V giúp

Ai đó đã nhận hành động giúp đỡ từ người nào đó.
Không dùng Vてもらいます để nói người khác đã nhận hành động từ mình.
Ví dụ minh họa (2)
① 私は カリナさんに スキーの やり方を 教えてもらいました。① わたしは カリナさんに スキーの やりかたを おしえて もらいました。

→ ① Tôi được Karina dạy cho cách trượt tuyết.

② 私達は 店の人に 写真を とってもらいました。② わたしたちは みせの ひとに しゃしんを とって もらいました。

→ ② Chúng tôi được người trong tiệm chụp hình.

#3L24_G3

Phần 3: ~Vてくれます

Cấu trúc mẫu câu
Vて + くれます
Ý nghĩa: ~ N1 V cho tôi.

Chỉ dùng cho bản thân và người thân như bố, mẹ, anh, chị… (父ちち、母はは、姉あね、兄あに、弟おとうと、妹いもうと…)
Có thể lược bỏ 私わたしに khi đó chủ ngữ sẽ đi cùng với trợ từ が(ga).
Ví dụ minh họa (2)
① A: 犬いぬが かわいいですね。
B: ええ、姉が この犬を 買ってくれましたよ。B: ええ、あねが この いぬを かって くれましたよ。

→ ① A: Con chó dễ thương quá ha. B: uh, chị đã mua cho mình đó.

② A: すてきな セーターですね。
B: ありがとう ございます。ママが 送ってくれましたよ。B: ありがとう ございます。ママが おくって くれましたよ。

→ ② A: Cái áo len đẹp quá. B: Cám ơn. Mẹ đã gửi cho mình đó.

#4L24_G4

Phần 4: Cách dùng ~Vてもらいます và ~Vてくれます

Cấu trúc mẫu câu
Vて + もらいます / Vて + くれます
Vてもらいます và Vてくれます đều được dùng khi được người khác làm cho một việc gì đó. Tuy nhiên chúng có sự khác nhau về chủ ngữ.

Ngoài ra:
* Vてくれます chỉ dùng cho bản thân và người thân.
* Vてもらいます biểu hiện sự hàm ơn cao hơn.

* Trong một số trường hợp Vてもらう và Vてくれる có một chút khác biệt sau:
* Vてもらう mang hàm nghĩa mình cần, đề nghị và được đối phương làm cho.
* Vてくれる mang hàm nghĩa đối phương đã tử tế, tự nguyện làm việc gì đó cho mình.
Ví dụ minh họa (2)
① 母は 私に 料理を 作ってくれます。① ははは わたしに りょうりを つくって くれます。

→ ① Mẹ nấu ăn cho tôi.

② 私は 母に 料理を 作ってもらいます。② わたしは ははに りょうりを つくって もらいます。

→ ② Tôi được mẹ nấu ăn cho.