Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 16: Liệt kê hành động, nối tính từ.

Bài 16: Liệt kê hành động, nối tính từ.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L16_G1

Phần 1: Dùng trợ từ đối với phương tiện giao thông

Cấu trúc mẫu câu
Nに 乗のります / Nを 降おります / N1から N2に 乗のり換かえます
Cấu trúc: Nに 乗のります (Lên xe/tàu N), Nを 降おります (Xuống xe/tàu N), N1から N2に 乗のり換かえます (Đổi xe/tàu từ N1 sang N2).
Ý nghĩa: ~に vào trong, lên trên ~ / ~を rời khỏi, ra khỏi ~.
Ví dụ minh họa (3)
でんしゃに のります。

→ Lên xe điện.

でんしゃを おります。

→ Xuống xe điện.

でんしゃから バスに のりかえます。

→ Đổi từ xe điện sang xe buýt.

#2L16_G2

Phần 2: Nối câu đơn thành câu ghép

Cấu trúc mẫu câu
Vて、Vて、~ / Aくて、~ / Naで、~ / Nで、~
Dùng để tạo một câu ghép.
* Đối với V: Dùng Vて để liệt kê thứ tự các hành động.
* Đối với N: Không chỉ dùng đối với câu có cùng một chủ đề mà còn có thể dùng để nối các câu chứa những chủ đề khác nhau.
* Đối với A: Chỉ dùng nối các tính từ tương đồng về mặt ngữ nghĩa.
Ví dụ minh họa (5)
毎日まいにち 66じに おきて、朝あさご飯はんをたべて、それから がっこうへ 行いきます。

→ Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 6 giờ, ăn sáng rồi đi đến trường.

私わたしは 会社員かいしゃいんで、田中たなかさんは医者いしゃです。

→ Tôi là nhân viên công ty còn anh Tanaka là bác sỹ.

私わたしは フンで、がくせいです。

→ Tôi là Hương, là học sinh.

この木きは ながくて、おもいです。

→ Cây này vừa dài vừa nặng.

この所ところは きれいで、しずかです。

→ Nơi này đẹp và yên tĩnh.

#3L16_G3

Phần 3: ~Vてから

Cấu trúc mẫu câu
Vてから、V
Cấu trúc: ~ は V1てから、V2.
Ý nghĩa: Sau khi V1 thì V2. Nhấn mạnh về thứ tự của các hành động.
Chia thì tương lai, hiện tại, quá khứ … ở động từ cuối (V2).
Chủ ngữ của mệnh đề chính dùng は, chủ ngữ của mệnh đề phụ dùng trợ từ が.
Ví dụ minh họa (2)
ごはんを たべてから、はを みがきます。

→ Sau khi ăn cơm xong thì đánh răng.

A: きのう、なにを しましたか。
B: 新聞しんぶんを よんでから、でかけました。

→ A: Hôm qua bạn làm gì? B: Sau khi đọc báo xong tôi đi ra ngoài.

#4L16_G4

Phần 4: N1は N2が~:chi tiết của tổng thể

Cấu trúc mẫu câu
N1は N2が~
Cấu trúc: Tổng thể は chi tiết が ~.
Ý nghĩa: Dùng để nói về chi tiết của tổng thể.
Ví dụ minh họa (3)
北海道ほっかいどうは 雪ゆきが 多おおいです。

→ Hokkaido tuyết nhiều.

A: マリアさんは どうですか。
B: めが おおきくて、はだが しろいです。

→ A: Maria như thế nào? B: Mắt to, da trắng.

A: ゆみこさんは どのひとですか。
B: かみが くろくて、ながいひとですよ。

→ A: Yumiko là người nào? B: Là người tóc đen và dài.

#5L16_G5

Phần 5: どうやって: bằng cách nào?

Cấu trúc mẫu câu
~は どうやって ~か
Cấu trúc: ~は どうやって ~か。
Ý nghĩa: どうやって:Bằng cách nào?
Hỏi về trình tự, cách thức để làm một việc gì đó.
Ví dụ minh họa (2)
A: 大学だいがくまで どうやって 行いきますか。
B: 京都駅きょうとえきから 16番16ばんの バスに 乗のって、大学前だいがくまえで 降おります。

→ A: Đến trường đại học bằng cách nào vậy? B: Từ nhà ga Kyoto lên xe buýt số 16 sau đó xuống ở trước trường.

A: どうやって おかねを だしますか。
B: まず ここに カードを 入いれて、それから、あんしょうばんごうと きんがくを 押おしてください。

→ A: Rút tiền bằng cách nào vậy? B: Trước tiên, hãy bỏ thẻ vào chỗ này sau đó hãy nhấn mật khẩu và số tiền.

#6L16_G6

Phần 6: どれ/どのN

Cấu trúc mẫu câu
どれ / どのN
Cấu trúc: A: ~は どれですか。 / どのN. B: ~は Nです.
Ý nghĩa: どれ : cái nào / どのN : N nào.
Xác định đối tượng nào đó trong nhóm gồm 3 đối tượng trở lên.
Ví dụ minh họa (2)
A: あなたの かさは どれですか。
B: あかい かさです。

→ A: Cây dù của bạn là cái nào? B: Là cái màu đỏ.

A: カリナさんは どのひとですか。
B: あの 背せが 高たかくて、髪かみが 黒くろい 人ひとです。

→ A: Chị Karina là người nào? B: Là người cao, tóc đen.