Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 27: Thể khả năng.

Bài 27: Thể khả năng.

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L27_G1

Phần 1: Động từ có chủ ý và không có chủ ý

Cấu trúc mẫu câu
意志動詞いしどうしと無意志動詞むいしどうし
Động từ có chủ ý: Hành vi, động tác có chủ ý; chủ ngữ điều khiển chủ ý; thực hiện hành động dựa vào chủ ý.

Động từ không có chủ ý: Không biểu thị hành động, động tác có chủ ý; không phụ thuộc vào chủ ý của chủ ngữ; hoặc là kết quả của hành động có chủ ý.
Ví dụ minh họa (8)
① 子供を作ります。 / 子供ができます。① こどもを つくります。 / こどもが できます。

→ ① Thực hiện quá trình tạo ra đời sau (Có chủ ý). / Có thai (Không có chủ ý).

② ドアを閉 しめます。 / ドアが閉 しまります。

→ ② Đóng cửa (Có chủ ý). / Cửa đóng (Không có chủ ý).

③ 親おやに借金 しゃっきんをする。 / 親おやに借金 しゃっきんがある。

→ ③ Mượn tiền từ bố mẹ (Có chủ ý). / Nợ tiền bố mẹ (Không có chủ ý).

④ 音楽おんがくを聞 ききます。 / 車くるまの音 おとが聞 きこえます。

→ ④ Nghe nhạc (Có chủ ý). / Nghe thấy tiếng ô tô (Không có chủ ý).

⑤ 映画えいがを見 みます。 / 山やまが見 みえます。

→ ⑤ Xem phim (Có chủ ý). / Nhìn thấy núi (Không có chủ ý).

⑥ 先生になる。 / 雨になる。⑥ せんせいに なる。 / あめに なる。

→ ⑥ Trở thành giáo viên (Có chủ ý - vai trò, tính chất của con người). / Trời trở mưa (Không có chủ ý - sự việc của tự nhiên).

⑦ ベッドに倒 たおれる。 / 木きが倒 たおれた。

→ ⑦ Ngã lên giường (Có chủ ý). / Cây đổ (Không có chủ ý).

⑧ 爆弾ばくだんを落 おとす。 / 財布さいふを落 おとす。

→ ⑧ Thả bom đạn (Có chủ ý). / Làm rơi ví (Không có chủ ý).

#2L27_G2

Phần 2: Động từ thể Khả Năng

Cấu trúc mẫu câu
動詞どうしの可能形かのうけい
Thể này là thể Khả Năng, mang nghĩa là “có thể”.

Nhóm I: V[い]ます → V[え]ます
Nhóm II: V ます → V られます
Nhóm III:
きます → こられます
します → できます
#3L27_G3

Phần 3: ~ V可能形(かのうけい): có thể ~

Cấu trúc mẫu câu
可能形かのうけい
Trình bày một khả năng, năng lực của một đối tượng nào đó.
Nói về một điều kiện, một việc gì đó được phép thực hiện.

Chú ý:
* Khi chia về Thể Khả năng tất cả các động từ đều trở thành động từ nhóm 2.
* Chỉ trợ từ を được thay thế bằng trợ từ が. Các trợ từ khác vẫn được giữ nguyên.
Ví dụ minh họa (4)
① 私わたしは ビールを のみません。
私わたしは ビールを のむことが できません。
私わたしは ビールが のめません。

→ ① Tôi không uống bia. Tôi không thể uống bia.

② 忙いそがしいですから、いなかへ 帰かえれません。

→ ② Vì bận nên tôi không thể về quê.

③ A: カリナちゃんは 漢字かんじが よめますか。
B: はい、漢字かんじが よめます。

→ ③ A: Bé Karina có thể đọc Hán tự được không? B: Vâng, có thể đọc được.

④ A: すみません、ここでは カードが つかえますか。
B: はい、できますよ。

→ ④ A: Xin lỗi, ở đây có thể sử dụng thẻ được không? B: Vâng, được chứ.

#4L27_G4

Phần 4: ~が見えます / ~が聞こえます:nhìn thấy, nghe thấy ~

Cấu trúc mẫu câu
~が見みえます / ~が聞きこえます
~が みえます: nhìn thấy
~が きこえます: nghe thấy ~

Phân biệt 見みえます・聞きこえます và 見みられます・聞きけます:
* **見られます・聞けます**: Chủ thể thực hiện một hành động nghe, nhìn một cách có chủ ý. Nói về một đối tượng nào đó được phép, có thể nghe, nhìn. Nói về một khả năng đặc biệt của một chủ thể nào đó.
* **見えます・聞こえます**: Đối tượng được nằm trong phạm vi quan sát, cảm nhận mà không phụ thuộc vào chủ ý của chủ thể. Không dùng cho khả năng, được phép thực hiện một việc gì đó. Không dùng để nói về năng lực.
Ví dụ minh họa (6)
① 新宿しんじゅくで ベトナムの映画 えいがが 見みられます。

→ ① Ở Shinjuku có thể xem được phim Việt Nam.

② 新幹線しんかんせんから 富士山ふじさんが 見みえます。

→ ② Từ Shinkansen có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.

③ 電話でんわで ラジオが きけます。

→ ③ Có thể nghe radio bằng điện thoại.

④ ここから ラジオの 音おとが 聞きこえます。

→ ④ Từ đây có thể nghe thấy tiếng radio.

⑤ A: なにが みえますか。
B: ここから うみが みえますよ。

→ ⑤ A: Nhìn thấy gì vậy? B: Từ đây thấy được biển đó.

⑥ A: へやから なにが きこえますか。
B: へやから とりの こえが きこえます。

→ ⑥ A: Từ phòng bạn nghe được gì? B: Từ phòng nghe được tiếng chim hót.

#5L27_G5

Phần 5: ~ができます:~ hoàn thành

Cấu trúc mẫu câu
~は Nが できます
Ý nghĩa: ~ hoàn thành/hoàn thiện/được làm ra/phát sinh ra

Nói về một đối tượng nào đó đã được hoàn thành (hoàn thiện/được làm ra/phát sinh ra).
Ví dụ minh họa (2)
① 晩ばんご飯はんが もう できました。

→ ① Cơm tối đã hoàn thành xong.

② 駅えきの前まえに 大おおきいスーパーが できました。

→ ② Có một siêu thị lớn đã được xây lên ở trước nhà ga.

#6L27_G6

Phần 6: N1は~が、N2は~ đối sánh

Cấu trúc mẫu câu
N1は~が、N2は~
Nhấn mạnh sự so sánh, đối chiếu, ý chí, quan điểm của người nói.
Ví dụ minh họa (2)
① 肉にくは 食たべますが、魚さかなは 食たべません。

→ ① Thịt thì tôi ăn còn cá thì tôi không ăn.

② 中国ちゅうごくへは行 いきませんが、日本にほんへは 行いきます。

→ ② Trung Quốc thì tôi không đi nhưng mà Nhật thì tôi đi.

#7L27_G7

Phần 7: ~しか Vない:chỉ, chỉ có ~

Cấu trúc mẫu câu
~しか Vない
Ý nghĩa: chỉ, chỉ có, chỉ còn ~

Biểu thị sự ít ỏi, luyến tiếc của người nói.
Luôn luôn đi với đuôi phủ định.
しか thay thế trực tiếp cho các trợ từ を、が.
Ví dụ minh họa (2)
① 冷蔵庫れいぞうこに りんごしか ありません。

→ ① Trong tủ lạnh chỉ có táo thôi.

② A: どんな本ほんが 好すきですか。
B: ぼくは 漫画まんがしか すきじゃありません。

→ ② A: Bạn thích loại sách nào? B: Tôi chỉ thích truyện tranh thôi.