6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L46_G1
Phần 1: ~ところ : lúc~
Cấu trúc mẫu câu
〜ところ
Nhấn mạnh thời điểm diễn ra của một hành động nào đó.
ところ được xem như là một danh từ.
ところ được xem như là một danh từ.
#2L46_G2
Phần 2: ~Vるところ : Sắp sửa ~
Cấu trúc mẫu câu
〜るところ
Biểu thị thời điểm của một hành động sắp sửa bắt đầu.
Thường được dùng với các phó từ これから、今 から…
Thường được dùng với các phó từ これから、
Ví dụ minh họa (2)
今から かみを 切るところです。
→ Bây giờ sắp sửa cắt tóc.
A: 昼ごはんは もう 食べましたか。
B: いいえ、これから 食べるところです。
B: いいえ、これから 食べるところです。
→ A: Đã ăn cơm trưa chưa? B: Chưa, từ bây giờ sắp sửa ăn.
#3L46_G3
Phần 3: ~Vているところ : Đang ~
Cấu trúc mẫu câu
〜ているところ
Biểu thị một việc gì đó đang diễn ra.
Thường được dùng kèm với今 .
Thường được dùng kèm với
Ví dụ minh họa (2)
今 かみを 切っているところです。
→ Bây giờ đang trong lúc cắt tóc.
A: ナムさん、今 暇?
B: すみません。 今 子供と 昼ごはんを たべているところなんです。
B: すみません。 今 子供と 昼ごはんを たべているところなんです。
→ A: Nam ơi, bây giờ rảnh không? B: Xin lỗi. Bây giờ đang trong lúc ăn cơm trưa với con.
#4L46_G4
Phần 4: ~Vたところ : Vừa mới ~
Cấu trúc mẫu câu
〜たところ
Biểu thị một việc gì đó vừa mới kết thúc.
Thường dùng kèm với phó từ たった今 .
Thường dùng kèm với phó từ たった
Ví dụ minh họa (2)
たった今 かみを 切ったところです。
→ Vừa mới cắt tóc xong.
A: ナムさん、一緒に 昼ごはんを行きませんか。
B: すみません、さっき 食べたところなので、また今度ね。
B: すみません、さっき 食べたところなので、また今度ね。
→ A: Nam ơi, cùng đi ăn cơm trưa không? B: Xin lỗi, vì mới vừa ăn xong nên hẹn lần sau nhé.
#5L46_G5
Phần 5: ~Vたばかり : Vừa mới ~
Cấu trúc mẫu câu
〜たばかり
Biểu thị một hành động, một việc gì đó xảy ra chưa lâu theo cảm nhận của người nói.
Vたところ:Sự việc thực sự vừa mới xảy ra.
Vたばかり:Người nói cảm giác sự việc vừa mới xảy ra, không liên quan tới thời gian thực tế xảy ra của sự việc.
Thường được dùng kết hợp với cấu trúc:
Vたばかりなのに、~ Cho dù vừa mới V nhưng mà ~
Vたばかりなので、~ Vì vừa mới V nên ~
Vたところ:Sự việc thực sự vừa mới xảy ra.
Vたばかり:Người nói cảm giác sự việc vừa mới xảy ra, không liên quan tới thời gian thực tế xảy ra của sự việc.
Thường được dùng kết hợp với cấu trúc:
Vたばかりなのに、~ Cho dù vừa mới V nhưng mà ~
Vたばかりなので、~ Vì vừa mới V nên ~
Ví dụ minh họa (2)
A: 田中さんは 結婚していますか。
B: ええ、去年 結婚したばかりです。
B: ええ、去年 結婚したばかりです。
→ A: Tanaka đã kết hôn chưa? B: Rồi, vừa mới kết hôn hồi năm ngoái.
A: 田中さんは 離婚したのを 知っていますか。
B: いいえ、知りませんでした。結婚したばかりなのに、。。。
B: いいえ、知りませんでした。結婚したばかりなのに、。。。
→ A: Có biết chuyện Tanaka đã li hôn không? B: Không, không biết gì cả. Mới vừa kết hôn thế mà…
#6L46_G6
Phần 6: ~はず : Chắc chắn là ~
Cấu trúc mẫu câu
〜はず
Phán đoán chắc chắn một việc gì đó xảy ra dựa trên căn cứ nào đó.
Ví dụ minh họa (2)
A: カリナさんは 絵が 上手ですか。
B: 美術を 勉強していますから 上手なはずです。
B: 美術を 勉強していますから 上手なはずです。
→ A: Karina giỏi vẽ tranh không? B: Vì cô ấy đang học mỹ thuật nên chắc chắn là giỏi rồi.
書類は 速達で だしましたから、あした 着くはずです。
→ Vì đã gửi hồ sơ bằng chuyển phát nhanh nên chắc chắn là ngày mai sẽ đến.