Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 22: Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ.

Bài 22: Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L22_G1

Phần 1: Danh từ, tính từ, động từ bổ nghĩa cho danh từ

Cấu trúc mẫu câu
N1 の N2
Aい N
Aな N
V 普通形ふつうけい N
Trong tiếng Nhật, các từ loại dùng để bổ nghĩa cho danh từ luôn đứng trước danh từ đó. Cụ thể:
* Danh từ thêm trợ từ の
* Tính từ đuôi い giữ nguyên い
* Tính từ đuôi な giữ nguyên な
* Động từ chia về thể thông thường (普通形ふつうけい)
Ví dụ minh họa (3)
① 私わたしの本 ほん

→ ① Sách của tôi

② おもしろい本 ほん / きれいな本 ほん

→ ② Sách hay / Sách đẹp

③ 買かう本 ほん / 買かった本 ほん / 買かわない本 ほん / 買かわなかった本 ほん

→ ③ Sách sẽ mua / Sách đã mua / Sách sẽ không mua / Sách đã không mua

#2L22_G2

Phần 2: Mệnh đề bổ nghĩa cho Danh từ

Cấu trúc mẫu câu
〜が V 普通形ふつうけい N
Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ đóng vai trò như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng ngay sau nó.
Trong mệnh đề bổ nghĩa, chủ ngữ được biểu thị bằng trợ từ が thay vì は.
Ví dụ minh họa (4)
① わたしが 買かった 本ほん

→ ① Sách mà tôi đã mua.

② わたしが 本屋ほんやで 買かった 本ほん

→ ② Sách mà tôi đã mua ở nhà sách.

③ わたしが 友達ともだちと 本屋ほんやで 買かった 本ほん

→ ③ Sách mà tôi đã mua ở nhà sách cùng với bạn.

④ わたしが きのう 友達ともだちと 本屋ほんやで 買かった 本ほん

→ ④ Sách mà tôi đã mua ở nhà sách cùng với bạn vào ngày hôm qua.

#3L22_G3

Phần 3: Câu có Mệnh đề bổ nghĩa làm chủ ngữ

Cấu trúc mẫu câu
〜が V 普通形ふつうけい N は 〜
Danh từ được bổ nghĩa bởi mệnh đề có thể đứng làm chủ ngữ trong câu chính (kèm theo trợ từ は).
Ví dụ minh họa (1)
① わたしが きのう 友達ともだちと 本屋ほんやで 買かった 本ほんは にほんごの ほんです。

→ ① Sách mà tôi đã mua ở nhà sách cùng với bạn vào ngày hôm qua là sách tiếng Nhật.

#4L22_G4

Phần 4: Câu có Mệnh đề bổ nghĩa làm vị ngữ hoặc tân ngữ

Cấu trúc mẫu câu
〜は 〜が V 普通形ふつうけい N です / を V / が 〜
Danh từ được bổ nghĩa có thể đóng vai trò vị ngữ hoặc tân ngữ trong câu (đi kèm với các trợ từ như です, を, が...).
Ví dụ minh họa (3)
① これは 私わたしが きのう 友達ともだちと 本屋ほんやで 買かった 本ほんです。

→ ① Đây là sách mà tôi đã mua ở nhà sách cùng với bạn vào ngày hôm qua.

② 母ははは 私わたしが きのう 友達ともだちと 本屋ほんやで 買かった 本ほんが とても 好すきです。

→ ② Mẹ tôi rất thích cuốn sách mà tôi đã mua ở nhà sách cùng với bạn vào ngày hôm qua.

③ 母ははは 私わたしが きのう 友達ともだちと 本屋ほんやで 買かった 本ほんを よんでいます。

→ ③ Mẹ tôi đang đọc cuốn sách mà tôi đã mua ở nhà sách cùng với bạn vào ngày hôm qua.

#5L22_G5

Phần 5: Câu có Mệnh đề bổ nghĩa làm chủ ngữ và vị ngữ

Cấu trúc mẫu câu
〜 V 普通形ふつうけい N は 〜 V 普通形ふつうけい N です
Kết hợp cả hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ đều là các danh từ được mệnh đề phụ bổ nghĩa.
Ví dụ minh họa (1)
① 母ははが よんでいる 本ほんは 私わたしが きのう 友達ともだちと 本屋ほんやで 買かった 本ほんです。

→ ① Cuốn sách mẹ tôi đang đọc là cuốn sách mà tôi đã mua ở nhà sách cùng với bạn vào ngày hôm qua.

#6L22_G6

Phần 6: Vましょうか chúng ta hãy V

Cấu trúc mẫu câu
V ましょうか
Ý nghĩa: chúng ta hãy V ~
Dùng khi người nói đề nghị làm việc gì đó cho người nghe, hoặc đề nghị cả người nói và người nghe cùng làm một việc gì đó.
Ví dụ minh họa (1)
① この 部屋へや、きょう 見みる ことが できますか。
…ええ。今いまから 行いきましょうか。

→ ① Tôi có thể xem căn phòng này hôm nay được không? …Vâng. Chúng ta đi ngay bây giờ nhé?