Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 29: Tự động từ, trạng thái của sự vật.

Bài 29: Tự động từ, trạng thái của sự vật.

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L29_G1

Phần 1: Phân biệt Tha động từ (他動詞(たどうし)) và Tự động từ (自動詞(じどうし))

Cấu trúc mẫu câu
他動詞たどうし / 自動詞じどうし
Tha động từ (他動詞たどうし): Là các động từ có đối tượng trực tiếp tác động vào. Thường đi với trợ từ を. Chủ thể là con người, động vật...

Tự động từ (自動詞じどうし): Là các động từ diễn tả tình trạng, trạng thái mà không có tác động. Thường đi với trợ từ が. Chủ thể là sự vật, hiện tượng.

Chú ý: Cho dù tha động từ (他動詞たどうし) đi kèm sự tác động, nhưng không phải tất cả là động từ có chủ ý.
Ví dụ minh họa (4)
ドアを あけます。 / ドアが あいています。

→ Mở cửa. / Cửa đang mở.

電気でんきを つけます。 / 電気でんきが ついています。

→ Bật đèn. / Đèn đang bật.

いすを こわします。 / いすが こわれています。

→ Làm hư ghế. / Ghế hỏng.

かみを やぶります。 / かみが やぶれています。

→ Xé giấy. / Giấy rách.

#2L29_G2

Phần 2: V自(じ)ている:Tự động từ (自動詞(じどうし))

Cấu trúc mẫu câu
V(自じ)ている
Diễn tả trạng thái của một vật, một hiện tượng gì đó.

Trường hợp miêu tả trạng thái thì luôn chia ở thể Vている.

Trong trường hợp muốn nhấn mạnh về sự vật cần đề cập ta có thể thay が bằng は.
Ví dụ minh họa (2)
まどが 割われています。

→ Cửa sổ bị vỡ.

私わたしの 部屋へやの まどは 割われています。

→ Cửa sổ phòng tôi bị vỡ.

#3L29_G3

Phần 3: ~Vてしまう

Cấu trúc mẫu câu
~Vてしまう
Có 3 ý nghĩa:

1. Diễn tả một việc gì đó đang làm và định sẽ thực hiện cho xong.
2. Diễn tả một việc gì đó cuối cùng cũng đã được thực hiện, hoàn thành xong.
3. Diễn tả sự bối rối, nuối tiếc của người nói về việc đã xảy ra.
Ví dụ minh họa (4)
A: 昼ひるごはんを 食たべに行 いきませんか。
B: すみません。今いま これを コピーしてしまいますから。

→ A: Cùng đi ăn trưa không? B: Xin lỗi vì bây giờ tôi đang photo cái này cho xong.

A: 先週せんしゅう 貸かした本 ほんは もう 読よみましたか。
B: はい、全部ぜんぶ 読よんで しまいました。

→ A: Cuốn sách tôi cho mượn hồi tuần trước bạn đã đọc xong chưa? B: Rồi, tôi đã đọc xong toàn bộ rồi.

A: どう したんですか。
B: 指ゆびを 切きって しまったんです。

→ A: Bị sao vậy? B: Tôi lỡ cắt trúng ngón tay rồi.

A: どう したんですか。
B: どこかで さいふを なくして しまいました。

→ A: Bị sao vậy? B: Tôi lỡ làm mất cái ví ở đâu đó rồi.

#4L29_G4

Phần 4: Nに V di chuyển (移動(いどう))

Cấu trúc mẫu câu
Nに V(移い動どう)
Ý nghĩa: Nに V di chuyển.

Trợ từ に biểu thị điểm đến, được sử dụng thay trợ từ chỉ phương hướng へ.

Những động từ như 行いきます / 来きます / 帰かえります / 出張しゅっちょうします có thể sử dụng cả Nへ và Nに.
Ví dụ minh họa (1)
A: どこかで 財布さいふを 落おとして しまったんです。
B: それは 大変たいへんですね。すぐ 交番こうばんに 行いかないと。

→ A: Tôi đã làm rơi ví ở đâu đó mất tiêu rồi. B: Thế thì gay nhỉ. Phải đến đồn cảnh sát ngay thôi.

#5L29_G5

Phần 5: それ / その / そう

Cấu trúc mẫu câu
それ / その / そう
それ / その / そう chỉ những sự vật xuất hiện ở trong câu chuyện của đối phương, trong văn chương.

1. Trường hợp trong hội thoại: Chỉ thị nội dung vừa trình bày ngay trước đó của đối phương.
2. Trường hợp trong văn chương: Chỉ nội dung đã xuất hiện ở câu văn trước.
Ví dụ minh họa (5)
A: どこかで 財布さいふを 落おとして しまったんです。
B: それは 大変たいへんですね。すぐ 交番こうばんに 行いかないと。

→ A: Tôi đã làm rơi ví ở đâu đó mất tiêu rồi. B: Thế thì gay nhỉ. Phải đến đồn cảnh sát ngay thôi.

A: 来月らいげつから 大阪おおさかの 本社ほんしゃに 転勤てんきんなんです。
B: それは おめでとうございます。

→ A: Từ tháng sau, tôi sẽ chuyển việc về công ty mẹ ở Osaka. B: Xin chúc mừng anh/chị về điều đó.

A: あのう、途中とちゅうで やめたい 場合ばあいは?
B: その 場合ばあいは、近ちかくの 係員かかりいんに 名前なまえを 言いって、帰かえって ください。

→ A: Xin lỗi, trường hợp tôi muốn nghỉ giữa chừng thì phải làm sao? B: Trường hợp đó anh/chị hãy nói tên của mình cho người quản lý rồi ra về.

A: うちへ 帰かえって、休やすんだ ほうが いいですよ。
B: ええ、そうします。

→ A: Tôi nghĩ anh/chị nên về nhà rồi nghỉ ngơi. B: Vâng, tôi sẽ làm như vậy.

一人ひとりで コンサートや 展覧会てんらんかいに 出でかけると、いいでしょう。そのとき あった人ひとが 将来しょうらいの 恋人こいびとに なるかもしれません。

→ Đi đến buổi hòa nhạc hoặc triển lãm một mình cũng hay đấy chứ. Biết đâu người mà chúng ta gặp lúc đó có thể trở thành người yêu trong tương lai.