Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 1: Giới thiệu bản thân.

Bài 1: Giới thiệu bản thân.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L1_G1

Phần 1: Khẳng định và phủ định của một danh từ

Cấu trúc mẫu câu
N + です
N + ではありません / じゃありません
Khẳng định: là~
Phủ định: không phải là~
Danh từ đi cùng です để cấu thành vị ngữ. です vừa biểu thị phán đoán, khẳng định vừa biểu thị thái độ lịch sự đối với người nghe.
じゃありません thường được dùng trong hội thoại hàng ngày. ではありません thường được dùng trong các bài phát biểu hay văn viết.
Ví dụ minh họa (2)
学生がくせいです。
学生がくせいじゃありません。

→ Là học sinh. Không phải là học sinh.

山田やまだです。
山田やまだじゃありません。

→ Là Yamada. Không phải là Yamada.

#2L1_G2

Phần 2: Trợ từ は

Cấu trúc mẫu câu
N + は
は danh từ trước nó là chủ đề của câu. Dùng để giới thiệu về một đề tài nào đó mà người nói muốn đề cập đến.
Có thể dùng は để phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
Chữ は đọc là wa (わ).
Ví dụ minh họa (2)
私わたしは 二十歳はたちです。

→ Tôi hai mươi tuổi.

私わたしは 学生がくせいじゃありません。

→ Tôi không phải là học sinh.

#3L1_G3

Phần 3: Câu nghi vấn

Cấu trúc mẫu câu
「文ぶん」 + か
N1 + は + N2 + ですか
N1 + は + 疑問詞ぎもんし + ですか
Nghĩa là: ~ phải không?
Chữ か được đặt ở cuối câu dùng để làm câu nghi vấn. Biểu thị sự không chắc chắn, nghi vấn của người nói.
Phần cuối câu nghi vấn được phát âm với giọng cao hơn.
Đối với dạng câu hỏi xác nhận (xác định thông tin đúng hay sai), khi trả lời phải có はい (phải) hoặc là いいえ (không phải).
Đối với dạng câu hỏi có nghi vấn từ, ta thay vị trí của nội dung muốn hỏi bằng nghi vấn từ (ai, cái gì, ở đâu...).
Đối với dạng câu hỏi này chúng ta sẽ trả lời trực tiếp mà không có はい hay là いいえ.
Ví dụ minh họa (4)
あなたは 学生がくせいですか。

→ Bạn là học sinh phải không?

田中たなかさんは 医者いしゃじゃありませんか。

→ Anh Tanaka không phải là bác sỹ phải không?

シュミットさんは ドイツ人じんですか。
はい、ドイツ人じんです。

→ Ông Schmidt là người Đức phải không? Vâng, là người Đức.

あの方かたは どなたですか。
山田やまださんです。

→ Người kia là ai vậy? Là chị Yamada.

#4L1_G4

Phần 4: Trợ từ も

Cấu trúc mẫu câu
N + も
Cũng ~
Được dùng khi có yếu tố được lặp lại ở câu văn trước.
Khi yếu tố lặp lại mất đi thì も cũng mất đi.
Ví dụ minh họa (2)
田中たなかさんは 18歳じゅうはっさいです。山田やまださんも 18歳じゅうはっさいですか。
いいえ、山田やまださんは 二十歳はたちです。

→ Tanaka mười tám tuổi. Yamada cũng mười tám tuổi phải không? Không, Yamada hai mươi tuổi.

私わたしは 学生がくせいじゃありません。原田はらださんも 学生がくせいじゃありません。

→ Tôi không phải là học sinh. Bạn Harada cũng không phải là học sinh.

#5L1_G5

Phần 5: Trợ từ の

Cấu trúc mẫu câu
N1 + の + N2
Của…
Trợ từ の dùng để nối 2 danh từ với nhau. Trong đó N2 là ý chính, N1 dùng để bổ nghĩa cho N2.
Trong bài 1, N1 biểu thị nơi sở thuộc của N2.
Ví dụ minh họa (2)
富士大学ふじだいがくの 学生がくせいです。

→ Học sinh của trường đại học Phú Sỹ.

桜大学さくらだいがくの 先生せんせいです。

→ Giáo viên của đại học Sakura.

#6L1_G6

Phần 6: Hỏi tuổi

Cấu trúc mẫu câu
N + は + 何歳なんさい / おいくつ + ですか
~ bao nhiêu tuổi?
Dùng 何歳なんさい hoặc おいくつ để hỏi tuổi.
Trong đó おいくつ là cách hỏi tuổi lịch sự.
Ví dụ minh họa (2)
山田先生やまだせんせいは おいくつですか。
山田先生やまだせんせいは 40歳よんじゅっさいです。

→ Thầy Yamada bao nhiêu tuổi? Thầy Yamada 40 tuổi.

あなたは 何歳なんさいですか。
21歳にじゅういっさいです。

→ Bạn bao nhiêu tuổi? 21 tuổi.

#7L1_G7

Phần 7: ~さん、~ちゃん

Cấu trúc mẫu câu
N (人ひと / người) + さん / ちゃん
さん được dùng sau họ hoặc tên người nghe hoặc người ở ngôi thứ 3. Không dùng sau họ hoặc tên của chính mình.
Đối với trẻ em thì dùng ちゃん với sắc thái thân mật hơn thay cho さん.
Có thể dùng ちゃん cho cả bé trai lẫn bé gái, không phân biệt ちゃん dùng cho bé gái くん dùng cho bé trai như đã học trước đây.
Ví dụ minh họa (2)
あの方かたは ワットさんです。

→ Người kia là ông Watt.

タワポンさんは 学生がくせいですか。
はい、学生がくせいです。

→ Anh Thawaphon là sinh viên à? Vâng, là sinh viên.