Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 32: Lời khuyên, phán đoán/dự đoán.

Bài 32: Lời khuyên, phán đoán/dự đoán.

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L32_G1

Phần 1: ~ほうが いいです : Nên/Không nên ~

Cấu trúc mẫu câu
Vた / Vない ほうが いいです
Cấu trúc: ~は Nを (Vた/Vない) ほうが いいです。

Đưa ra lời khuyên nên hoặc không nên làm một điều gì đó.
Vì mẫu câu này có thể mang hàm ý áp đặt cho nên ta nên hạn chế dùng với người thuộc cấp trên.
Nếu muốn đưa ra lời khuyên mang tính giới thiệu, khuyến khích thì ta thường dùng mẫu:~Vたら、いいです。
Ví dụ minh họa (2)
A: せきが でますね。病院びょういんへ行 いったほうが いいですよ。
B: はい、午後ごご 行いこうと。

→ A: Bị ho rồi, nên đi bệnh viện đi. B: Ừ. Tôi định chiều nay sẽ đi.

A: これから タバコを 吸すわないほうが いいです。
B: はい、分わかりました。

→ A: Từ bây giờ không nên hút thuốc lá nữa. B: Vâng, tôi biết rồi.

#2L32_G2

Phần 2: ~でしょう : Có lẽ ~ / Chắc là ~

Cấu trúc mẫu câu
普通形ふつうけい + でしょう
Trình bày phán đoán của người nói.
Ví dụ minh họa (2)
A: きょう ナムさんは やすみましたね。
B: ええ、多分たぶん びょうきになったでしょう。

→ A: Hôm nay Nam nghỉ học nhỉ? B: Ừ, chắc là bị bệnh rồi.

空そらが 曇くもっています。多分たぶんもうすぐ 雨あめが降 ふるでしょう。

→ Bầu trời u ám. Chắc là sắp mưa.

#3L32_G3

Phần 3: ~かもしれません : Không chừng ~

Cấu trúc mẫu câu
普通形ふつうけい + かもしれません
Trình bày phán đoán của người nói về một tình huống nào đó có thể sẽ xảy ra.
Mức độ chắc chắn thấp hơn ~でしょう.
Ví dụ minh họa (2)
A: ママ、私わたしの魚おさかなが なくなったよ。
B: そうか。もしかしたら 猫ねこは たべてしまったかもしれない。

→ A: Mẹ ơi, con cá của con mất tiêu rồi. B: Vậy hả. Không chừng là con mèo nó ăn mất đó.

A: バス、なかなか 来こないね。
B: そうね、授業じゅぎょうに 間まに合あわないかもしれない。

→ A: Xe buýt mãi mà cũng không đến nhỉ. B: Ừ ha. Không chừng là không kịp giờ học.

#4L32_G4

Phần 4: 数量詞(すうりょうし) + で : Tầm, trong vòng ~

Cấu trúc mẫu câu
数量詞すうりょうし + で
Lượng từ (数量詞すうりょうし) + で:Tầm, trong vòng ~

Khi dùng Lượng từ (数量詞すうりょうし) + で:biểu thị kỳ hạn, giới hạn mang nghĩa “Trong vòng, tầm …”
Ví dụ minh họa (2)
3年間さんねんかんで 日本語にほんごを 勉強べんきょうしました。

→ Tôi đã học tiếng Nhật trong vòng 3 năm.

この料理りょうりは 10分じゅっぷんで 作つくりました。

→ Món này tôi đã làm trong vòng 10 phút.