3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L39_G1
Phần 1: 〜て: Chỉ nguyên nhân
Cấu trúc mẫu câu
〜て / 〜で
Chỉ nguyên nhân.
〜て: chỉ nguyên nhân. Mệnh đề sau là kết quả phát sinh do bởi nguyên nhân đó.
V/Aて:
Mệnh đề sau là những từ không thể hiện chủ ý mà là các từ chỉ cảm giác, tâm trạng như an tâm, giật mình, buồn, vui… hoặc cũng có thể là những từ chỉ khả năng, trạng thái.
Nで:
Danh từ trong trường hợp này là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, biến cố, sự kiện như事故 、地震 、火事 …
〜て: chỉ nguyên nhân. Mệnh đề sau là kết quả phát sinh do bởi nguyên nhân đó.
V/Aて:
Mệnh đề sau là những từ không thể hiện chủ ý mà là các từ chỉ cảm giác, tâm trạng như an tâm, giật mình, buồn, vui… hoặc cũng có thể là những từ chỉ khả năng, trạng thái.
Nで:
Danh từ trong trường hợp này là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, biến cố, sự kiện như
Ví dụ minh họa (2)
A: 旅行は どうでしたか。
B: 旅行中に 財布を とられて、困りました。
B: 旅行中に 財布を とられて、困りました。
→ A: Chuyến du lịch thế nào? B: Vì bị lấy mất ví trong lúc du lịch nên đã rất là khốn đốn.
地震で ビルが 倒れました。
→ Tòa nhà đã đổ do bởi động đất.
#2L39_G2
Phần 2: 〜ので: vì ~
Cấu trúc mẫu câu
〜ので
Vì ~.
Đưa ra lí do, trình bày nguyên nhân một cách nhẹ nhàng nên thường dùng để xin phép, đưa ra ý kiến hay phân trần một việc gì đó.
Sau ので không dùng mệnh lệnh, cấm chỉ.
Có thể dùng丁寧形 ので để tăng phần trang trọng, lịch sự.
Đưa ra lí do, trình bày nguyên nhân một cách nhẹ nhàng nên thường dùng để xin phép, đưa ra ý kiến hay phân trần một việc gì đó.
Sau ので không dùng mệnh lệnh, cấm chỉ.
Có thể dùng
Ví dụ minh họa (2)
A: 気分が 悪いので、 早退しても いいですか。
B: ええ、お大事に。
B: ええ、お大事に。
→ A: Vì tôi không được khỏe nên có thể cho phép tôi về sớm được không ạ? B: Ừ, giữ gìn sức khỏe nhé.
A: どうして 引越し したんですか。
B: 鳥の声を 聞くのが 好きなので、田舎に 引越し しました。
B: 鳥の声を 聞くのが 好きなので、田舎に 引越し しました。
→ A: Tại sao lại chuyển nhà vậy? B: Vì tôi thích nghe tiếng chim hót nên tôi đã dọn về quê.
#3L39_G3
Phần 3: 〜途中(とちゅう)で: trên đường, giữa lúc ~
Cấu trúc mẫu câu
〜途中 で
Trên đường, giữa lúc ~
Dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra giữa chừng trong lúc đang thực hiện một việc gì đó.
Dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra giữa chừng trong lúc đang thực hiện một việc gì đó.
Ví dụ minh họa (2)
ミラーさんは 会社に行く とちゅうで 事故に あいました。
→ Anh Miller đã gặp tai nạn trên đường đi làm.
アジア旅行の とちゅうで ベトナムに 寄りました。
→ Trên đường du lịch các nước Châu Á tôi đã ghé thăm Việt Nam.