信じます
tin, tin tưởng
Isshōkenmei benkyō shita noni, tesuto no kekka ga warukatta nante, shinjiraremasen.
→ Đã học hành chăm chỉ thế mà kết quả thi lại kém, thật không thể tin được.
キャンセルします
hủy bỏ, hủy
Yōji ga dekimashita kara, yoyaku o kyanseru shimasu.
→ Vì có việc bận nên tôi hủy lịch đặt trước.
知らせます
thông báo, báo
Tesuto no kekka o shirasemasu.
→ Tôi sẽ thông báo kết quả bài kiểm tra.
保証書
giấy bảo hành
Hoshōsho ga nai baai wa, shūri dekimasen.
→ Trong trường hợp không có giấy bảo hành thì không thể sửa chữa được.
領収書
hóa đơn
Ryōshūsho ga hitsuyō na baai wa, itte kudasai.
→ Trong trường hợp cần hóa đơn thì hãy nói nhé.
キャンプ
trại
Natsuyasumi ni kyanpu ni ikimasu.
→ Tôi đi cắm trại vào kỳ nghỉ hè.
中止
dừng, đình chỉ
Ame no baai wa, supōtsu taikai wa chūshi desu.
→ Trong trường hợp trời mưa, đại hội thể thao sẽ bị hủy bỏ.
点
điểm
Tesuto de ii ten o torimashita.
→ Tôi đã đạt điểm cao trong bài kiểm tra.
梅
hoa mơ
Niwa ni ume no hana ga saite imasu.
→ Hoa mơ đang nở trong vườn.
110番
số điện thoại,
Jiko no baai, hyakutōban ni denwa shimasu.
→ Trong trường hợp tai nạn, hãy gọi 110.
119番
số 119 (báo cháy khi khẩn cấp)
Kaji no baai, hyakujūkyūban ni denwa shimasu.
→ Trong trường hợp hỏa hoạn, hãy gọi 119.
急に
gấp
Kyū ni yōji o omoidashimashita.
→ Tôi sực nhớ ra việc bận (đột xuất).
無理に
cố, gắng(làm không hợp lý)
Muri ni hataraite wa ikemasen.
→ Không được làm việc quá sức.
楽しみにしています
mong đợi, lấy làm vui
Oshōgatsu o tanoshimi ni shite imasu.
→ Tôi đang mong đợi ngày Tết.
以上です。
Xin hết.
Watashi no iken wa ijō desu.
→ Ý kiến của tôi xin hết.
係員
nhân viên
Kakariin no iu tōri ni, narande kudasai.
→ Hãy xếp hàng theo như lời nhân viên nói.
コース
lộ trình, đường chạy
Marason no kōsu o hashirimasu.
→ Tôi chạy theo lộ trình marathon.
スタート
xuất phát
Marason wa kuji ni sutāto shimasu.
→ Marathon xuất phát lúc 9 giờ.
-位
thứ ―, vị trí thứ -, giải ―
Supīchikontesuto de ichii ni narimashita.
→ Tôi đã đạt giải nhất cuộc thi hùng biện.
優勝します
vô địch, đoạt giải nhất
Watashi no chīmu wa yūshō shimashita.
→ Đội của tôi đã vô địch.