いただきます
nhận (khiêm nhường ngữ củaもらいます)
Sensei ni hon o itadakimashita.
→ Tôi đã nhận được sách từ thầy giáo.
くださいます
Cho, tặng (tôi) (tôn kính ngữ củaくれます)
Shachō ga omiyage o kudasaimashita.
→ Giám đốc đã tặng quà cho tôi.
やります
cho, tặng (dùng với người dưới hoặc bằng vai)
Inu ni esa o yarimashita.
→ Tôi đã cho chó ăn.
上げます
nâng, nâng lên, tăng lên
Nimotsu o agemasu.
→ Tôi nâng hành lý lên.
下げます
hạ xuống, làm giảm
Netsu o sagemasu.
→ Tôi làm hạ sốt.
親切にします
giúp đỡ, đối xử thân thiện
Otoshiyori ni shinsetsu ni shimasu.
→ Tôi đối xử thân thiện với người già.
かわいい
xinh, đáng yêu
Mago wa totemo kawaii desu.
→ Cháu tôi rất đáng yêu.
珍しい
hiếm, hiếm có
Kore wa mezurashii hana desu.
→ Đây là một loài hoa hiếm.
お祝い
mừng, quà mừng (~をします:mừng)
Tomodachi ni kekkon no oiwai o agemashita.
→ Tôi đã tặng quà mừng cưới cho bạn.
お年玉
tiền mừng tuổi
Oshōgatsu ni kodomo ni otoshidama o yarimasu.
→ Tôi lì xì cho trẻ con vào ngày Tết.
[お]見舞い
thăm người ốm
Buchō no omimai ni ikimashita.
→ Tôi đã đi thăm trưởng phòng bị ốm.
興味
sở thích, quan tâm
Watashi wa Nihon no rekishi ni kyōmi ga arimasu.
→ Tôi có hứng thú với lịch sử Nhật Bản.
情報
thông tin
Intānetto de atarashii jōhō o sagashimasu.
→ Tôi tìm kiếm thông tin mới trên Internet.
文法
ngữ pháp
Nihongo no bunpō wa fukuzatsu desu.
→ Ngữ pháp tiếng Nhật phức tạp.
発音
phát âm
Sensei no hatsuon wa kirei desu.
→ Phát âm của giáo viên rất chuẩn.
猿
con khỉ
Dōbutsuen de saru o mimashita.
→ Tôi đã xem khỉ ở sở thú.
えさ
đồ ăn cho động vật, mồi
Sakana ni esa o yarimasu.
→ Tôi cho cá ăn.
おもちゃ
đồ chơi
Musuko ni omocha o katte yarimashita.
→ Tôi đã mua đồ chơi cho con trai.
えほん
sách tranh dành cho trẻ em
Musume ni ehon o yonde yarimasu.
→ Tôi đọc sách tranh cho con gái.
絵はがき
bưu ảnh
Ryokō no ehagaki o tomodachi ni okurimashita.
→ Tôi đã gửi bưu ảnh du lịch cho bạn.
ドライバー
cái tua-vít
Doraibā de tokei o naoshimashita.
→ Tôi đã sửa đồng hồ bằng tua-vít.
ハンカチ
khăn mùi xoa, khăn tay
Kirei na hankachi desu ne.
→ Cái khăn tay đẹp nhỉ.
靴下
cái tất
Shiroi kutsushita o hakimasu.
→ Tôi đi tất trắng.
手袋
cái găng tay
Fuyu wa tebukuro o shimasu.
→ Mùa đông tôi đeo găng tay.
幼稚園
trường mầm non
Kodomo o yōchien e tsurete ikimasu.
→ Tôi đưa con đến trường mầm non.
暖房
thiết bị làm ấm, lò sưởi, máy điều hòa
Danbō o tsukemasu.
→ Tôi bật máy sưởi.
冷房
thiết bị làm mát, máy điều hòa
Reibō o tsukemasu.
→ Tôi bật máy điều hòa.
温度
nhiệt độ
Ondo o agete kudasai.
→ Hãy tăng nhiệt độ lên.
祖父
ông (dùng với bản thân)
Sofu wa kyūjussai desu.
→ Ông tôi 90 tuổi.
祖母
bà (dùng với bản thân)
Sobo wa genki desu.
→ Bà tôi khỏe mạnh.
孫
cháu
Mago ni okashi o katte yarimashita.
→ Tôi đã mua bánh kẹo cho cháu.
お孫さん
cháu (dùng với người khác)
Omagosan wa oikutsu desu ka.
→ Cháu của anh/chị mấy tuổi rồi?
おじ
chú, cậu, bác (dùng với bản thân)
Oji wa enjinia desu.
→ Chú tôi là kỹ sư.
おじさん
chú, cậu, bác (dùng với người khác)
Tanaka san no ojisan wa isha desu.
→ Chú của anh/chị Tanaka là bác sĩ.
おば
cô, dì, bác (dùng với bản thân)
Oba ni ryōri o oshiete moraimashita.
→ Tôi đã được cô dạy nấu ăn cho.
おばさん
cô, dì, bác (dùng với người khác)
Satō san no obasan wa doko ni sunde imasu ka.
→ Cô của anh/chị Sato sống ở đâu?
管理人
người quản lý
Kanrinin ni kagi o kaeshimasu.
→ Tôi trả lại chìa khóa cho người quản lý.
~さん
ông, bà (dùng sau tên nghề nghiệp, chức danh để biểu thị tính lịch sự)
Panyasan ni pan o tanomimasu.
→ Tôi đặt bánh mì từ bác thợ làm bánh.
この間
vừa rồi
Kono aida, kare ni aimashita.
→ Vừa rồi tôi đã gặp anh ấy.
ひとこと
đôi lời
Hitokoto, orei o iitai desu.
→ Tôi muốn nói đôi lời cảm ơn.
~ずつ
từng ~
Ikko zutsu tabete kudasai.
→ Hãy ăn từng cái một.
二人
cặp đôi, 2 người
Futari wa kekkon shimashita.
→ Hai người họ đã kết hôn.
お宅
nhà (kính ngữ của うち hoặc いえ)
Sensei no otaku e ikimashita.
→ Tôi đã đến nhà của thầy giáo.
どうぞ お幸せに
Chúc hai người hạnh phúc.
Gokekkon omedetō gozaimasu. Dōzo oshiawase ni.
→ Chúc mừng đám cưới. Chúc hai người hạnh phúc.