Từ vựng Speed Master N2 Bài 26: Phó từ và trạng thái

Bài 26: Phó từ và trạng thái

JLPT N2
Từ vựng Speed Master N2 • 68 từ vựng
#1

時間じかん

THỜI GIAN

thời gian

時間じかんを守まもる。

→ Tuân thủ thời gian.

#2

今いまにも雨あめが降ふりそうだ。

KIM・VŨ・GIÁNG

Có vẻ sắp mưa.

空そらが暗くらくなって、今いまにも雨あめが降ふりそうだ。

→ Trời tối sầm lại, có vẻ như sắp mưa đến nơi rồi.

#3

今いまにわかるでしょう。

KIM

Chắc sẽ biết sớm thôi.

努力どりょくの成果せいかは今いまにわかるでしょう。

→ Thành quả của sự nỗ lực chắc sẽ biết sớm thôi.

#4

いよいよ結婚式けっこんしきだ。

KẾT HÔN THỨC

Cuối cùng là đám cưới.

明日あしたはいよいよ結婚式けっこんしきだ。

→ Ngày mai cuối cùng cũng đến lễ cưới.

#5

じきに終おわるだろう。

CHUNG

Sẽ kết thúc sớm thôi.

この仕事しごとはじきに終おわるだろう。

→ Công việc này chắc sẽ kết thúc sớm thôi.

#6

至急しきゅうご連絡れんらくください。

CHÍ CẤP・LIÊN LẠC

Vui lòng liên lạc gấp.

問題もんだいが発生はっせいしたので、至急きゅうご連絡れんらくください。

→ Vì đã phát sinh vấn đề nên vui lòng liên lạc gấp.

#7

気持きもち

KHÍ TRÌ

cảm xúc

感謝かんしゃの気持きもちを伝つたえる。

→ Truyền đạt cảm xúc biết ơn.

#8

あいにく、夜よるは用事ようじがあるんです。

DẠ・DỤNG SỰ

Tiếc là tối nay tôi có việc.

お誘さそいは嬉うれしいですが、あいにく夜よるは用事ようじがあるんです。

→ Lời mời thì rất vui nhưng tiếc là buổi tối tôi lại có việc mất rồi.

#9

せめて声こえだけでも聞ききたい。

THANH・VĂN

Ít nhất muốn nghe giọng nói thôi.

遠とおく離はなれているから、せめて声こえだけでも聞ききたい。

→ Vì ở cách xa nhau, ít nhất tôi cũng muốn được nghe giọng.

#10

うっかり道みちを間違まちがえてしまった。

ĐẠO・GIAN VI

Vô ý đi nhầm đường.

考かんがえ事ごとをしていて、うっかり道みちを間違まちがえてしまった。

→ Mải suy nghĩ nên vô ý đi nhầm đường.

#11

高たかくても、せいぜい1万円1まんえんくらいだろう。

CAO・VẠN VIÊN

Tối đa khoảng 10.000 yên.

この修理しゅうり代だい、高たかくてもせいぜい1万まん円えんくらいだろう。

→ Phí sửa chữa này, có đắt thì tối đa cũng chỉ khoảng 10.000 yên thôi.

#12

くれぐれも気きを付つけてね。

KHÍ・PHÓ

Nhớ cẩn thận nhé.

道みちが凍こおっているから、くれぐれも気きを付つけてね。

→ Đường đang bị đóng băng nên nhớ hết sức cẩn thận nhé.

#13

ひとまず、少すこし休やすむことにした。

THIỂU・HƯU

Tạm thời nghỉ một chút.

疲つかれたので、ひとまず、少すこし休やすむことにした。

→ Vì mệt rồi nên tạm thời tôi quyết định nghỉ ngơi một chút.

#14

電車でんしゃ、来こないね。ひょっとして事故じこでもあったのかなあ

ĐIỆN XA・LAI・SỰ CỐ

Tàu chưa đến — có lẽ đã xảy ra tai nạn?

電車でんしゃ、来こないね。ひょっとして事故じこでもあったのかなあ。

→ Tàu điện không đến nhỉ. Chẳng lẽ lại xảy ra tai nạn rồi sao?

#15

様子ようす

DẠNG TỬ

tình hình

病人びょうにんの様子ようすを見みる。

→ Theo dõi tình hình người bệnh.

#16

みんな、いっせいに手てを上あげた。

THỦ・THƯỢNG

Mọi người đồng loạt giơ tay.

先生せんせいの質問しつもんに、みんな、いっせいに手てを上あげた。

→ Trước câu hỏi của giáo viên, mọi người đồng loạt giơ tay.

#17

子供こどもが寝ねてるから、ドアをそっと閉しめてね。

TỬ CUNG・TẨM・BẾ

Vì trẻ đang ngủ, đóng cửa thật nhẹ nhé.

子供こどもが寝ねてるから、ドアをそっと閉しめてね。

→ Trẻ con đang ngủ nên đóng cửa nhẹ nhàng thôi nhé.

#18

箱はこの中なかには、みかんがぎっしり入はいっていた。

TƯƠNG・TRUNG・NHẬP

Trong hộp chật kín quýt.

送おくられてきた箱はこの中なかには、みかんがぎっしり入いっていた。

→ Trong chiếc hộp được gửi đến chứa đầy ắp quýt.

#19

古ふるい写真しゃしんを見みて、昔むかしのことをしみじみ思おもい出だしていた。

CỔ・TẢ CHÂN・KIẾN・TÍCH・TƯ XUẤT

Nhìn ảnh cũ, bồi hồi nhớ chuyện xưa.

古ふるい写真しゃしんを見みて、昔むかしのことをしみじみ思おもい出だしていた。

→ Ngắm nhìn những bức ảnh cũ, tôi lại bồi hồi nhớ về những chuyện ngày xưa.

#20

新製品しんせいひんがずらりと並ならんでいる。

TÂN CHẾ PHẨM・TỊNH

Các sản phẩm mới xếp thành hàng dài

店みせの棚たなには新製品しんせいひんがずらりと並ならんでいる。

→ Trên kệ của cửa hàng, các sản phẩm mới được xếp thành một hàng dài.

#21

変化へんか

BIẾN HÓA

thay đổi

時代じだいとともに関心かんしんが変化へんかする。

→ Sự quan tâm thay đổi theo thời đại.

#22

今朝は一段といっそう冷える。

KIM TRIÊU・NHẤT ĐOẠN・LÃNH

Sáng nay lạnh hơn hẳn

雪ゆきが降ふり、今朝けさは一段いちだんと冷ひえる。

→ Tuyết rơi nên sáng nay lạnh hơn hẳn.

#23

会員かいいんだと、さらに安やすくなる。

HỘI VIÊN・AN

Là hội viên thì còn rẻ hơn

セール中ちゅうだが、会員かいいんだとさらに安やすくなる。

→ Đang giảm giá rồi nhưng nếu là hội viên thì còn rẻ hơn nữa.

#24

最近さいきん、ますます忙いそがしくなってきた。

TỐI CẬN・MANG

Gần đây càng lúc càng bận

仕事しごとが増ふえて、最近さいきんますます忙いそがしくなってきた。

→ Công việc tăng lên, dạo này tôi ngày càng trở nên bận rộn.

#25

準備じゅんびは、着々ちゃくちゃくと進すすんでいる。

CHUẨN BỊ・TRƯỚC・TIẾN

Chuẩn bị đang tiến triển đều đặn

イベントの準備じゅんびは、着々ちゃくちゃくと進すすんでいる。

→ Công tác chuẩn bị cho sự kiện đang tiến triển một cách đều đặn.

#26

次第しだいに暗くらくなってきた。

THỨ ĐỆ・ÁM

Dần dần tối đi

夕方ゆうがたになり、次第しだいに暗くらくなってきた。

→ Trời về chiều và dần dần trở nên tối hơn.

#27

足あしの具合ぐあいは、徐々じょじょに良よくなっています。

TÚC・CỤ HỢP・TỪ・LƯƠNG

Tình trạng chân đang dần tốt lên

治療ちりょうのおかげで、足あしの具合ぐあいは徐々じょじょに良よくなっています。

→ Nhờ được điều trị, tình trạng chân của tôi đang dần tốt lên.

#28

暗くらくなったと思おもったら、たちまち雨あめが降ふってきた。

ÁM・TƯ・VŨ・GIÁNG

Vừa tối thì lập tức mưa

空そらが暗くらくなったと思おもったら、たちまち雨あめが降ふってきた。

→ Trời vừa sập tối một cái là mưa trút xuống ngay lập tức.

#29

不景気ふけいきでめっきり客きゃくが減へった。

BẤT CẢNH KHÍ・KHÁCH・GIẢM

Do ế ẩm, khách hàng giảm rõ rệt

最近さいきんの不景気ふけいきで、めっきり客ゃくが減へった。

→ Vì tình hình kinh tế khó khăn dạo gần đây, lượng khách hàng đã giảm đi rõ rệt.

#30

比較ひかく

TỶ GIÁC

so sánh

2しょうひんつの商品を比較ひかくする。

→ So sánh hai sản phẩm.

#31

わりと(わりに)うまくできたと思おもうけど、どう?おいしい?

TƯ

Tương đối làm được, ngon không?

初はじめてにしてはわりとうまくできたと思おもうけど、どう?おいしい?

→ Tuy là lần đầu nhưng tớ nghĩ là làm cũng khá ngon đấy, cậu thấy sao? Ngon không?

#32

見みるなと言いわれると、余計よけいに見みたくなる。

KIẾN・NGÔN・DƯ KẾ

Bảo không được nhìn thì lại càng muốn nhìn

中なかを見みるなと言いわれると、余計よけいに見みたくなるものだ。

→ Bị bảo là không được nhìn bên trong thì lại càng cảm thấy tò mò muốn nhìn hơn.

#33

書かき直なおしたら、かえって変へんになった。

THƯ TRỰC・BIẾN

Viết lại rồi lại trở nên kỳ lạ

文章ぶんしょうをより良よくしようと書かき直なおしたら、かえって変へんになった。

→ Định viết lại câu văn cho hay hơn nhưng ngược lại lại càng thành ra kỳ cục.

#34

そのパンは、むしろ焼やかずに食たべたほうがおいしいよ。

THIÊU・THỰC

Thứ đó thà ăn sống còn ngon hơn nướng

そのパンは、むしろ焼やかずに食たべたほうがおいしいよ。

→ Cái bánh mì đó thà ăn luôn không cần nướng thì còn ngon hơn đấy.

#35

程度ていど(多おおい・少すくない)

TRÌNH ĐỘ・ĐA・THIỂU

Mức độ (nhiều/ít)

被害ひがいの程度ていどは少すくない。

→ Mức độ thiệt hại là ít.

#36

そうとう難むずかしい

NAN

Khá khó

この本ほんは読よむのがそうとう難むずかしい。

→ Cuốn sách này khá là khó đọc.

#37

うんとたくさん

Rất nhiều

今日きょうはうんとたくさん食たべよう。

→ Hôm nay hãy ăn thật nhiều vào.

#38

大おおいに楽たのしみましょう

ĐẠI・LẠC

Hãy tận hưởng thật nhiều

パーティーでは大おおいに楽たのしみましょう。

→ Hãy cùng tận hưởng hết mình trong bữa tiệc nhé.

#39

実じつにめずらしい

THỰC

Thật hiếm

このような出来事できごとは実じつにめずらしい。

→ Sự việc thế này thật sự rất hiếm gặp.

#40

多少たしょうわかります

ĐA THIỂU

Hiểu đôi chút

日本語にほんごは多少たしょうわかります。

→ Tiếng Nhật tôi cũng hiểu đôi chút.

#41

女性じょせいより男性だんせいのほうがやや多おおい

NỮ TÍNH・NAM TÍNH・ĐA

Nam hơi nhiều hơn nữ

このクラスは、女性じょせいより男性だんせいのほうがやや多おおい。

→ Lớp học này số nam hơi nhiều hơn số nữ một chút.

#42

ここにあるカメラは、すべて日本製にほんせいです。

NHẬT BẢN CHẾ

Các máy ảnh ở đây đều sản xuất tại Nhật

ここにあるカメラは、すべて日本ほん製せいです。

→ Tất cả máy ảnh ở đây đều là hàng sản xuất tại Nhật Bản.

#43

形かたちが似にている

HÌNH・TỰ

Hình dáng giống nhau

この二ふたつの石いしは形かたちが似にている。

→ Hai viên đá này có hình dáng giống nhau.

#44

ただ今使用中いましようちゅうです。

KIM SỬ DỤNG TRUNG

Đang được sử dụng

このトイレはただ今いま使用しよう中ちゅうです。

→ Nhà vệ sinh này hiện đang có người sử dụng.

#45

たった今いま、戻もどりました。

KIM・LỆ

vừa mới về

たった今いま、会社かいしゃに戻もどりました。

→ Tôi vừa mới trở về công ty.

#46

わざと負まけたの?

PHỤ

cố ý thua hả?

子供こども相手あいてにわざと負まけたの?

→ Đấu với trẻ con nên cậu cố ý thua hả?

#47

わざわざ手伝てつだいに来きてくれてありがとう。

THỦ TRUYỀN・LAI

cảm ơn đã cất công đến giúp

遠とおいのに、わざわざ手伝てつだいに来きてくれてありがとう。

→ Đường xa mà cậu cất công đến giúp tớ, cảm ơn nhiều nhé.

#48

この町まちは、いわばふるさとみたいなものです。

ĐINH

có thể coi thị trấn này như quê hương

長ながく住すんだこの町まちは、いわばふるさとみたいなものです。

→ Thị trấn mà tôi sống bao lâu nay, có thể nói giống như quê hương của tôi vậy.

#49

「彼かれはアニメに詳くわしいね」「いわゆるアニメオタクですよ」

BỈ・TƯỜNG

rành anime; nói chung là otaku

「彼かれはアニメに詳くわしいね」「いわゆるアニメオタクですよ」

→ "Anh ấy rành về anime nhỉ." "Đó gọi là một otaku chính hiệu đấy."

#50

思おもわず笑わらってしまった。

TƯ・TIẾU

không kìm được cười

その冗談じょうだんがおかしくて、思もわず笑わらってしまった。

→ Câu nói đùa đó buồn cười quá nên tôi đã không kìm được mà bật cười.

#51

思おもい切きって会社かいしゃをやめた。

TƯ THIẾT・HỘI XÃ

quyết dứt khoát nghỉ việc

悩なやんだ末すえ、思おもい切きって会社かいしゃをやめた。

→ Sau khi trăn trở, tôi đã quyết định dứt khoát nghỉ việc.

#52

思おもい切きり引ひっ張ぱって。

TƯ THIẾT・DẪN TRƯƠNG

kéo mạnh

ドアが開あかないから、思おもい切きり引ひっ張ぱって。

→ Cửa không mở được nên cậu kéo hết sức vào.

#53

いったい何なんのことかわからない。

HÀ

không hiểu rốt cuộc là chuyện gì

話はなしが複雑ふくざつで、いったい何なんのことかわからない。

→ Câu chuyện phức tạp quá, tôi thực sự không hiểu rốt cuộc là đang nói về cái gì.

#54

いったん家いえに帰かえってから出でかけた。

GIA・QUY・XUẤT

về nhà một lần rồi mới đi

荷物にもつを置おくため、いったん家えに帰かえってから出でかけた。

→ Để cất đồ đạc, tôi đã ghé qua nhà một chút rồi mới ra ngoài.

#55

セットで使つかう言葉ことば

SỬ・NGÔN DIỆP

từ dùng theo cặp

日本語にほんごにはセットで使つかう言葉ことばが多おおい。

→ Trong tiếng Nhật có rất nhiều từ dùng theo cặp.

#56

一度いったん見たら忘れない

NHẤT ĐỘ・KIẾN・VONG

nhìn một lần là không quên

その景色けしきは美うつくしくて、一度いちど見みたら忘わすれない。

→ Phong cảnh đó quá đẹp, nhìn một lần là sẽ không bao giờ quên.

#57

いっさい知しらない

TRI

hoàn toàn không biết

事件じけんについては一切いっさい知しらない。

→ Tôi hoàn toàn không biết gì về vụ án đó cả.

#58

必かならずしもできるとは言いえない

TẤT・NGÔN

không hẳn là có thể làm được

努力どりょくすれば必かならずしもできるとは言いえない。

→ Không thể nói rằng cứ nỗ lực thì nhất định sẽ thành công (làm được).

#59

さっぱりわからない

hoàn toàn không hiểu

難むずかしすぎてさっぱりわからない。

→ Vì khó quá nên tôi hoàn toàn không hiểu gì cả.

#60

そう難むずかしくない

NAN

không quá khó

やってみると、そう難むずかしくないよ。

→ Làm thử đi, cũng không khó lắm đâu.

#61

大たいしてひどくない

ĐẠI

không quá tệ

怪我けがは大たいしてひどくないので心配しんぱいしないで。

→ Vết thương cũng không nghiêm trọng lắm đâu, đừng lo.

#62

全まったく必要ひつようない

TOÀN・TẤT YẾU

hoàn toàn không cần

その道具どうぐは全まったく必要ひつようない。

→ Dụng cụ đó là hoàn toàn không cần thiết.

#63

別べつに珍めずらしいことではない

BIỆT・TRÂN

không có gì lạ

冬ふゆに雪ゆきが降ふるのは、別べつに珍めずらしいことではない。

→ Trời có tuyết vào mùa đông cũng không phải chuyện gì lạ lẫm.

#64

どうせ無理むりだろう

VÔ LÝ

đằng nào cũng vô vọng

こんな計画けいかく、どうせ無理むりだろう。

→ Cái kế hoạch này, đằng nào cũng không thể làm được đâu.

#65

どうやら事故じこがあったようだ。

SỰ CỐ

có vẻ như đã xảy ra tai nạn

渋滞じゅうたいしている。どうやら事故じこがあったようだ。

→ Tắc đường quá. Có vẻ như đã xảy ra tai nạn rồi.

#66

たしかにあなたの意見いけんは正ただしいが

Ý KIẾN・CHÍNH

chắc chắn ý bạn đúng, nhưng...

たしかにあなたの意見いけんは正ただしいが、現実げんじつには難むずかしい。

→ Quả thực ý kiến của cậu là đúng, nhưng áp dụng vào thực tế thì rất khó.

#67

おそらく事故じこがあったのだろう

SỰ CỐ

có lẽ đã xảy ra tai nạn

彼かれが遅おくれている。おそらく事故じこがあったのだろう。

→ Cậu ấy đến muộn. Có lẽ đã xảy ra tai nạn gì trên đường chăng.

#68

せっかく早起はやおきしたのに

TẢO KHỞI

đã mất công dậy sớm mà...

せっかく早起はやおきしたのに、雨あめで遠足えんそくが中止ちゅうしになった。

→ Mất công dậy sớm thế mà, trời lại mưa nên chuyến dã ngoại bị hủy rồi.