Từ vựng Speed Master N2 Bài 44: Số lượng và phán đoán

Bài 44: Số lượng và phán đoán

JLPT N2
Từ vựng Speed Master N2 • 42 từ vựng
#1

回数かいすう・個数こすう

HỒI SỐ・CÁ SỐ

số lần・số lượng

回数かいすうと個数こすうを数かぞえる。

→ Đếm số lần và số lượng.

#2

1時間1じかんおき

NHẤT THỜI GIAN

cách 1 giờ/mỗi giờ

1時間じかんおきに薬くすりを飲のむ。

→ Uống thuốc cách mỗi 1 giờ.

#3

1年1ねんぶり

NHẤT NIÊN

sau một năm

1年ねんぶりに友達ともだちと会あう。

→ Gặp lại bạn sau 1 năm.

#4

1日1にちごとに記録きろくをとる

NHẤT NHẬT KỶ LỤC・THỦ

ghi chép mỗi ngày

植物しょくぶつの成長せいちょうを1日にちごとに記録きろくをとる。

→ Ghi chép sự phát triển của thực vật mỗi ngày.

#5

一人ひとりずつ名前なまえを呼よぶ

NHẤT NHÂN DANH TIỀN・HÔ

gọi tên từng người

テストの後あとで、一人ひとりずつ名前なまえを呼よぶ。

→ Sau bài kiểm tra, gọi tên từng người một.

#6

状態じょうたい

TRẠNG THÁI

tình trạng

機械きかいの状態じょうたいを確たしかめる。

→ Kiểm tra tình trạng của máy móc.

#7

飲のみかけのコーヒー

ẨM

cà phê uống dở

机つくえの上うえに飲のみかけのコーヒーがある。

→ Có ly cà phê đang uống dở trên bàn.

#8

焼やき立たてのパン

THIÊU LẬP

bánh mì vừa nướng

焼やき立たてのパンは美味おいしい。

→ Bánh mì vừa nướng rất ngon.

#9

使用済しようずみの切手きって

SỬ DỤNG TẾ・THIẾT THỦ

tem đã dùng

使用しよう済ずみの切手きってを集あつめる。

→ Sưu tập tem đã sử dụng.

#10

開あけっぱなしのドア

KHAI

cửa mở toang

開あけっぱなしのドアから風かぜが入はいる。

→ Gió lùa vào từ cánh cửa đang mở toang.

#11

忘わすれがち、遅おくれがち

VONG・TRÌ

thường hay quên, thường hay trễ

最近さいきん、約束やくそくを忘わすれがちだ。

→ Gần đây tôi thường hay quên cuộc hẹn.

#12

泥どろまみれの靴くつ

NÊ・NGOA

giày lấm bùn

泥どろまみれの靴くつで家いえに上あがる。

→ Bước vào nhà bằng đôi giày lấm lem bùn đất.

#13

傷きずだらけの机つくえ

THƯƠNG・CƠ

bàn đầy vết xước

この傷きずだらけの机つくえは古ふるい。

→ Cái bàn đầy vết xước này rất cũ rồi.

#14

あやしげな男おとこ

QUÁI・NAM

người đàn ông khả nghi

あやしげな男おとこが近ちかづいてきた。

→ Một gã đàn ông khả nghi đang tiến lại gần.

#15

大おおきめのシャツ

ĐẠI

áo hơi rộng

わざと大おおきめのシャツを買かう。

→ Cố tình mua chiếc áo sơ mi hơi rộng.

#16

判断はんだん・気持きもちを表あらわす

PHÁN ĐOÁN・KHÍ TRÌ・BIỂU

thể hiện phán đoán・cảm xúc

判断はんだんや気持きもちを表あらわす言葉ことば。

→ Từ ngữ dùng để thể hiện phán đoán và cảm xúc.

#17

どうしても彼女かのじょに会あいたい。

BỈ NỮ・HỘI

bằng mọi giá muốn gặp cô ấy

卒業そつぎょうする前まえにどうしても彼女かのじょに会あいたい。

→ Trước khi tốt nghiệp tôi bằng mọi giá muốn gặp cô ấy.

#18

どうせ勝かてない

THẮNG

chắc chắn thua

練習れんしゅうしなかったから、どうせ勝てない。

→ Vì đã không luyện tập nên đằng nào cũng không thắng được đâu.

#19

どうも本当ほんとうらしい

BẢN ĐƯƠNG

hình như là thật

彼かれの言いっていることはどうも本当ほんとうらしい。

→ Những gì cậu ấy nói có vẻ (hình như) là thật.

#20

どうやら彼かれはこのことを知しらないようだ

BỈ・TRI

có vẻ anh ấy không biết chuyện này

どうやら彼かれはこのことを知しらないようだ。

→ Có vẻ như anh ấy hoàn toàn không biết gì về chuyện này.

#21

彼かれの何気なにげない一言ひとことに傷きずついた。

BỈ・HÀ KHÍ・NHẤT NGÔN・THƯƠNG

bị tổn thương vì câu nói vô tình của anh ấy

彼かれの何気なにげない一言ひとことに深ふかく傷きずついた。

→ Tôi đã bị tổn thương sâu sắc bởi một câu nói vô tình của anh ấy.

#22

何分昔なにぶんむかしのことなので、よく覚おぼえてない。

HÀ PHÂN・TÍCH・GIÁC

vì là chuyện cũ nên không nhớ rõ

何分なにぶん昔むかしのことなので、よく覚おぼえてない。

→ Dù sao thì cũng là chuyện cũ rồi nên tôi không nhớ rõ lắm.

#23

今日きょうはなんだか疲つかれてしまった。

KIM NHẬT・BÌ

hôm nay hơi mệt

今日きょうはなんだか疲つかれてしまったので、早はやく寝ねる。

→ Hôm nay chẳng hiểu sao tôi lại thấy hơi mệt nên sẽ đi ngủ sớm.

#24

なんだかんだ言いっても、家いえが一番落いち着ばんおちつく。

NGÔN・GIA・NHẤT PHIÊN・LẠC TRỨ

dù nói gì đi nữa, nhà vẫn yên nhất

なんだかんだ言いっても、やっぱり家いえが一番いちばん落おち着つく。

→ Dù có nói này nói nọ, nhà vẫn là nơi khiến mình cảm thấy bình yên nhất.

#25

なんてかわいい赤あかちゃん!

XÍCH

bé dễ thương quá

なんてかわいい赤あかちゃん!天使てんしみたいだ。

→ Em bé dễ thương làm sao! Cứ như thiên thần vậy.

#26

なんとか間まに合あった。

GIAN HỢP

cuối cùng cũng kịp

走はしって、なんとか電車でんしゃに間まに合あった。

→ Tôi đã chạy và cuối cùng cũng kịp chuyến tàu.

#27

なんとしても合格ごうかくしたい。

HỢP CÁCH

muốn đậu bằng mọi giá

今回こんかいの試験しけんは、なんとしても合格ごうかくしたい。

→ Kỳ thi lần này, bằng bất cứ giá nào tôi cũng muốn đỗ.

#28

なんとなく今日きょうは行いきたくない。

KIM NHẬT・HÀNH

hôm nay chẳng hiểu sao không muốn đi

なんとなく今日きょうは学校がっこうに行いきたくない。

→ Chẳng hiểu sao hôm nay tôi không có tâm trạng muốn đi học.

#29

何なんとも言いえない味あじだった。

HÀ・NGÔN・VỊ

mùi vị khó tả

初はじめて食たべたが、何なんとも言いえない味あじだった。

→ Lần đầu tiên tôi ăn món này, nhưng hương vị thật khó tả.

#30

例れいを示しめす

LỆ THỊ

nêu ví dụ

わかりやすく例れいを示しめす。

→ Trình bày ví dụ một cách dễ hiểu.

#31

このようなチャンスは二度にどとない。

NHỊ ĐỘ

cơ hội này sẽ không lặp lại

このようなチャンスは二度にどとないから、頑張がんばる。

→ Cơ hội như thế này sẽ không có lần thứ hai đâu, nên tôi sẽ cố gắng.

#32

このように考かんがえています。

KHẢO

tôi nghĩ như vậy

私わたしはこのように考かんがえています。

→ Tôi đang suy nghĩ như thế này.

#33

よくこんなに集あつめたね。

TẬP

sao gom được nhiều thế

一人ひとりでよくこんなに集あつめたね。

→ Một mình mà sao cậu gom được nhiều thế này, hay thật.

#34

そう簡単かんたんではない。

GIẢN ĐƠN

không dễ như vậy

優勝ゆうしょうするのはそう簡単かんたんではない。

→ Giành chức vô địch thì không dễ dàng như vậy đâu.

#35

その他た

KỲ THA

khác

その他たの表現ひょうげんも覚おぼえる。

→ Học cả những cách diễn đạt khác nữa.

#36

話はなし込こむ、考かんがえ込こむ

THOẠI NHẬP・KHẢO NHẬP

mải mê nói chuyện, mải mê suy nghĩ

カフェで友達ともだちと話はなし込こむ。

→ Mải mê nói chuyện với bạn ở quán cà phê.

#37

学生がくせいら、私わたしら

HỌC SINH・TƯ

học sinh, chúng tôi

学生がくせいらが集あつまって相談そうだんする。

→ Đám học sinh tụ tập lại để bàn bạc.

#38

子供向こどもむけ、国内向こくないむけ

TỬ CUNG HƯỚNG・QUỐC NỘI HƯỚNG

dành cho trẻ em, dành cho nội địa

これは子供こども向むけの番組ばんぐみだ。

→ Đây là chương trình dành cho trẻ em.

#39

パーティー向むき、夏向なつむき

HƯỚNG・HẠ HƯỚNG

phù hợp cho tiệc, phù hợp cho mùa hè

このドレスはパーティー向むきだ。

→ Chiếc váy này rất phù hợp cho các buổi tiệc.

#40

彼かれはこうして成功せいこうした。

BỈ・THÀNH CÔNG

anh ấy đã thành công như thế

毎日まいにち努力どりょくし、彼かれはこうして成功せいこうした。

→ Nỗ lực mỗi ngày, và anh ấy đã thành công như thế đấy.

#41

これまで気きがつかなかった。

KHÍ

trước giờ không để ý

その事実じじつにこれまで気きがつかなかった。

→ Tôi đã không để ý đến sự thật đó từ trước đến nay.

#42

皮かわごと食たべる、車くるまごと船ふねに乗のる

BÌ・XA・THUYỀN・THỪA

ăn cả vỏ, chở cả xe lên tàu

りんごを皮かわごと食たべる。

→ Ăn quả táo cùng với cả vỏ.