Từ vựng Speed Master N3 Bài 32: どのように? - Như thế nào?

Bài 32: どのように? - Như thế nào?

JLPT N3
Từ vựng Speed Master N3 • 40 từ vựng
#1

後あとで電話でんわする

HẬU ĐIỆN THOẠI

lát nữa gọi điện, gọi điện sau

今いまは仕事中しごとちゅうなので、後あとで電話でんわします。

→ Bây giờ tôi đang làm việc nên lát nữa tôi sẽ gọi điện.

#2

いつか結婚けっこんする

KẾT HÔN

một ngày nào đó sẽ kết hôn

いつか好すきな人ひとと結婚けっこんしたいです。

→ Một ngày nào đó tôi muốn kết hôn với người mình yêu.

#3

まず基本きほんを覚おぼえる

CƠ BẢN GIÁC

trước tiên học những điều cơ bản, trước hết nắm vững kiến thức cơ bản

まず基本きほんの文法ぶんぽうを覚おぼえましょう。

→ Trước tiên hãy học những ngữ pháp cơ bản.

#4

そろそろ帰かえる

QUY

sắp đến lúc về, chuẩn bị về

もう十時じゅうじなので、そろそろ帰かえります。

→ Đã 10 giờ rồi nên tôi chuẩn bị về.

#5

いきなり頼たのむ

đột ngột nhờ vả, bất ngờ yêu cầu

いきなり仕事しごとを頼たのまれて困こまりました。

→ Tôi gặp khó xử vì đột nhiên bị nhờ làm việc.

#6

突然現とつぜんあらわれる

ĐỘT NHIÊN HIỆN

đột nhiên xuất hiện, bất ngờ xuất hiện

道みちに猫ねこが突然とつぜん現あらわれました。

→ Một con mèo đột nhiên xuất hiện trên đường.

#7

ずっと待まつ

chờ mãi, chờ suốt, chờ liên tục

駅えきで三十分さんじゅっぷんずっと待まっていました。

→ Tôi đã chờ suốt 30 phút ở nhà ga.

#8

しばらく休やすむ

nghỉ một lúc, nghỉ trong một thời gian

疲つかれたので、しばらく休やすみましょう。

→ Vì mệt rồi nên hãy nghỉ một lúc.

#9

あっという間まに

GIAN

trong nháy mắt, loáng một cái, chẳng mấy chốc

楽たのしい旅行りょこうはあっという間まに終おわりました。

→ Chuyến du lịch vui vẻ kết thúc trong nháy mắt.

#10

いつの間まにか

GIAN

lúc nào không hay, từ lúc nào không biết

いつの間まにか外そとが暗くらくなっていました。

→ Ngoài trời đã tối từ lúc nào không hay.

#11

どのように

như thế nào, bằng cách nào

この機械きかいはどのように使つかいますか。

→ Máy này sử dụng như thế nào?

#12

自由じゆうに選えらぶ

TỰ DO TUYỂN

tự do lựa chọn, tùy ý chọn

好すきな商品しょうひんを自由じゆうに選えらんでください。

→ Hãy tự do lựa chọn sản phẩm mình thích.

#13

正確せいかくに書かく

CHÍNH XÁC THƯ

viết chính xác, ghi chính xác

住所じゅうしょを正確せいかくに書かいてください。

→ Hãy ghi chính xác địa chỉ.

#14

具体的ぐたいてきに言いう

CỤ THỂ ĐÍCH NGÔN

nói cụ thể, trình bày cụ thể

理由りゆうをもっと具体的ぐたいてきに言いってください。

→ Hãy nói lý do cụ thể hơn.

#15

やっと会あえた

HỘI

cuối cùng cũng gặp được, mãi mới gặp được

忙いそがしくて会あえなかった友達ともだちにやっと会あえました。

→ Cuối cùng tôi cũng gặp được người bạn mà lâu nay bận quá không gặp được.

#16

とうとう壊こわれた

HOẠI

cuối cùng cũng hỏng, rốt cuộc đã hỏng

十年じゅうねん使つかった冷蔵庫れいぞうこがとうとう壊こわれました。

→ Chiếc tủ lạnh dùng 10 năm cuối cùng cũng hỏng.

#17

ついに完成かんせいした

HOÀN THÀNH

cuối cùng cũng hoàn thành, cuối cùng đã hoàn tất

新あたらしい駅えきがついに完成かんせいしました。

→ Nhà ga mới cuối cùng cũng đã hoàn thành.

#18

なるべく早はやく

TẢO

càng sớm càng tốt, cố gắng sớm nhất có thể

なるべく早はやく返事へんじをしてください。

→ Hãy trả lời càng sớm càng tốt.

#19

やはり負まけた

PHỤ

quả nhiên đã thua, đúng như dự đoán là đã thua

強つよいチームと戦たたかって、やはり負まけました。

→ Thi đấu với đội mạnh và quả nhiên chúng tôi đã thua.

#20

意外いがいに軽かるい

Ý NGOẠI KHINH

nhẹ hơn tưởng tượng, nhẹ một cách bất ngờ

このノートパソコンは意外いがいに軽かるいです。

→ Chiếc laptop này nhẹ hơn tôi tưởng.

#21

とにかく急いそぐ

dù thế nào cũng phải nhanh lên, trước mắt cứ khẩn trương

電車でんしゃに遅おくれそうなので、とにかく急いそぎましょう。

→ Có vẻ sắp muộn tàu nên trước mắt cứ nhanh lên đã.

#22

ぜひ会あいたい

rất muốn gặp, nhất định muốn gặp

日本にほんに来きたら、ぜひ会あいたいです。

→ Nếu bạn đến Nhật, tôi nhất định muốn gặp bạn.

#23

わざと負まける

PHỤ

cố tình thua, cố ý để thua

子供こどもとのゲームでわざと負まけました。

→ Tôi đã cố tình thua khi chơi trò chơi với đứa trẻ.

#24

きっと会あえる

HỘI

chắc chắn sẽ gặp được, nhất định sẽ gặp được

またいつかきっと会あえますよ。

→ Nhất định một ngày nào đó chúng ta sẽ lại gặp nhau.

#25

実じつは優やさしい

THỰC ƯU

thực ra rất tốt bụng, thật ra rất dịu dàng

部長ぶちょうは厳きびしそうですが、実じつは優やさしい人ひとです。

→ Trưởng phòng trông có vẻ nghiêm khắc nhưng thực ra là người rất tốt bụng.

#26

確たしか独身どくしん

XÁC ĐỘC THÂN

nếu tôi nhớ không nhầm thì còn độc thân, hình như là độc thân

田中たなかさんは確たしか独身どくしんだったと思おもいます。

→ Nếu tôi nhớ không nhầm thì anh Tanaka vẫn còn độc thân.

#27

かなり安やすい

khá rẻ, rẻ đáng kể

このスーパーは駅前えきまえの店みせよりかなり安やすいです。

→ Siêu thị này rẻ hơn cửa hàng trước ga khá nhiều.

#28

ずいぶん古ふるい

rất cũ, khá lâu đời

この旅館りょかんはずいぶん古ふるいですね。

→ Nhà trọ kiểu Nhật này khá lâu đời nhỉ.

#29

ものすごく痛いたい

đau khủng khiếp, đau kinh khủng

転ころんでひざがものすごく痛いたいです。

→ Tôi bị ngã nên đầu gối đau khủng khiếp.

#30

だいぶ上達じょうたつした

THƯỢNG ĐẠT

đã tiến bộ đáng kể, đã khá lên nhiều

日本語にほんごの会話かいわがだいぶ上達じょうたつしました。

→ Khả năng hội thoại tiếng Nhật của tôi đã tiến bộ đáng kể.

#31

結構好けっこうすき

KẾT CẤU HẢO

khá thích, cũng khá thích

私わたしは納豆なっとうが結構けっこう好すきです。

→ Tôi cũng khá thích natto.

#32

まあまあおいしい

khá ngon, ăn cũng được, tương đối ngon

この店みせのラーメンはまあまあおいしいです。

→ Ramen của quán này ăn cũng khá ngon.

#33

たまに会あう

thỉnh thoảng gặp, lâu lâu gặp

大学時代だいがくじだいの友達ともだちとたまに会あいます。

→ Thỉnh thoảng tôi gặp bạn từ thời đại học.

#34

たいてい断ことわる

ĐOẠN

thường từ chối, phần lớn đều từ chối

急きゅうな飲のみ会かいの誘さそいはたいてい断ことわります。

→ Tôi thường từ chối những lời rủ đi nhậu đột xuất.

#35

少すこしずつ食たべる

THIỂU THỰC

ăn từng chút một, ăn mỗi lần một ít

体調たいちょうが悪わるいので、少すこしずつ食たべています。

→ Vì không khỏe nên tôi ăn từng chút một.

#36

一度いちどにたくさん

NHẤT ĐỘ

nhiều cùng một lúc, một lần với số lượng lớn

一度いちどにたくさん買かうと重おもいですよ。

→ Mua nhiều cùng một lúc thì sẽ nặng đấy.

#37

いっぺんに運はこぶ

VẬN

vận chuyển cùng một lúc, mang tất cả trong một lần

荷物にもつをいっぺんに運はこぶのは無理むりです。

→ Không thể mang hết hành lý trong một lần được.

#38

普段ふだんは静しずか

PHỔ ĐOẠN TĨNH

bình thường thì yên tĩnh, thường ngày khá yên tĩnh

この辺へんは普段ふだんは静しずかです。

→ Khu vực này bình thường khá yên tĩnh.

#39

普通ふつうは行いかない

PHỔ THÔNG HÀNH

thông thường không đi, bình thường sẽ không đến

平日へいじつは忙いそがしいので、普通ふつうは行いきません。

→ Ngày thường tôi bận nên bình thường sẽ không đi.

#40

結局けっきょくやめる

KẾT CỤC

cuối cùng từ bỏ, rốt cuộc quyết định không làm nữa

いろいろ考かんがえましたが、結局けっきょく転職てんしょくをやめました。

→ Tôi đã suy nghĩ rất nhiều nhưng cuối cùng quyết định không chuyển việc nữa.