よくいらっしゃいました。どうぞおあがりください。
Cảm ơn anh đã cất công ghé chơi, xin mời vào.
Genkan de kyaku o mukaeru toki, "Yoku irasshaimashita. Dōzo oagari kudasai" to iu.
→ Khi đón khách ở cửa, tôi nói "Cảm ơn anh đã ghé chơi, xin mời vào".
おじゃまします。
Xin làm phiền (Câu nói khi bước vào nhà người khác)
Yūjin no ie ni hairu toki, "Ojamashimasu" to aisatsu suru.
→ Khi vào nhà bạn, tôi chào "Xin làm phiền".
ご無沙汰しています。お元気でいらっしゃいましたか。
Lâu rồi không gặp. Anh chị vẫn khỏe chứ ạ?
Onshi ni atte, "Gobusata shite imasu. Ogenki de irasshaimashita ka" to tazuneru.
→ Gặp lại thầy giáo cũ, tôi hỏi "Lâu rồi không gặp. Thầy vẫn khỏe chứ ạ?".
ええ、おかげさまで。
Vâng, nhờ bạn/nhờ mọi người mà tôi vẫn khỏe.
"Genki desu ka" to kikare, "Ee, okagesama de" to kotaeru.
→ Được hỏi "Có khỏe không?", tôi trả lời: "Vâng, nhờ bạn/mọi người mà tôi vẫn khỏe."
つまらないものですが
Đây là chút quà mọn (Dùng khi tặng quà)
Temiyage o watasu toki, "Tsumaranai mono desu ga" to itte watasu.
→ Khi đưa quà, tôi nói "Đây là chút quà mọn" rồi trao.
ありがとうございます。遠慮なくいただきます。
Cảm ơn anh. Tôi xin không khách sáo (nhận quà/ăn uống).
Okashi o susumerarete, "Arigatō gozaimasu. Enryo naku itadakimasu" to kotaeru.
→ Được mời bánh kẹo, tôi đáp "Cảm ơn anh. Tôi xin không khách sáo".
お茶をお持ちします。
Tôi sẽ đi lấy trà.
Kyaku ga suwatta node, "Ocha o omochi shimasu" to tsutaeru.
→ Khách đã ngồi nên tôi nói "Tôi sẽ đi lấy trà".
どうぞおかまいなく
Xin đừng bận tâm / Đừng mất công vì tôi
"Ocha o iremashō ka" to iware, "Dōzo okamai naku" to kotowaru.
→ Được hỏi "Pha trà nhé?", tôi từ chối "Xin đừng bận tâm".
ゆっくりしていってください。
Hãy ở lại lâu lâu chút nhé (Cứ thoải mái nhé).
Kaerō to suru kyaku ni, "Mada jikan ga arimasu kara, yukkuri shite itte kudasai" to iu.
→ Nói với khách định về là "Vẫn còn thời gian mà, hãy ở lại chơi lâu chút nhé".
ごゆっくりお召し上がりください。
Anh cứ thoải mái dùng bữa đi ạ.
Ryōri o dashita ato, "Goyukkuri omeshiagari kudasai" to aisatsu suru.
→ Sau khi dọn món, tôi chào "Anh cứ thoải mái dùng bữa đi ạ".
友人を家に招く
Mời bạn đến nhà chơi
Shūmatsu ni yūjin o ie ni maneite pātī o suru.
→ Cuối tuần tôi mời bạn đến nhà mở tiệc.
友人を家に招待する
Mời bạn đến nhà chơi
Tanjōbi ni yūjin o ie ni shōtai suru.
→ Tôi mời bạn đến nhà vào ngày sinh nhật.
座り心地がいいソファー
Ghế sofa ngồi thật dễ chịu
Kono sofā wa yawarakute suwarigokochi ga ii.
→ Cái ghế sofa này mềm mại, ngồi thật dễ chịu.
寝心地がいいベッド
Giường nằm thật thoải mái
Kōkyū hoteru de negokochi ga ii beddo ni tomaru.
→ Trọ ở khách sạn cao cấp với chiếc giường nằm thật thoải mái.
居心地がいい家
Căn nhà thật thoải mái (Dễ chịu khi ở)
Kazoku ga nakayoshi de, totemo igokochi ga ii ie da.
→ Gia đình hòa thuận nên là một căn nhà rất thoải mái dễ chịu.
家で過ごす
Ở nhà / Dành thời gian ở nhà.
Kyūjitsu wa ie de sugosu koto ga ooi.
→ Ngày nghỉ tôi thường dành thời gian ở nhà.
ゆっくりする
Thoải mái nghỉ ngơi (Chậm rãi)
Onsen ni haitte, dōzo yukkuri shite kudasai.
→ Vào suối nước nóng rồi xin hãy thoải mái nghỉ ngơi nhé.
のんびりする
Thong thả; thư thái
Taishokugo wa inaka de nonbiri shitai.
→ Sau khi nghỉ hưu tôi muốn sống thong thả ở quê.
くつろぐ
Thư giãn
Ribingu no sofā de kutsurogu.
→ Thư giãn trên ghế sofa phòng khách.
快適に暮らす
Sống một cách thoải mái (Tiện nghi)
Eakon no okage de, natsu demo kaiteki ni kuraseru.
→ Nhờ có điều hòa mà dù mùa hè cũng có thể sống thoải mái.
半額セール
Giảm nửa giá
Sūpā no hangaku sēru ni iku.
→ Đi đến đợt giảm giá một nửa của siêu thị.
手ごろな価格
Giá phải chăng
Kono mise wa tegorona kakaku de ranchi ga taberareru.
→ Quán này có thể ăn trưa với mức giá phải chăng.