ついていく
Đi theo / Theo kịp
Mae no kuruma ni okurenai yō ni tsuite iku.
→ Đi theo để không bị rớt lại sau chiếc xe phía trước.
子どもが母親のあとをついていく
Đứa bé đi theo sau mẹ
Maigo ni naranai yō ni, kodomo ga hahaoya no ato o tsuite iku.
→ Để không bị lạc, đứa trẻ đi theo sát sau lưng mẹ.
母親の買い物についていく
Theo mẹ đi mua sắm
Okashi o katte morau tame ni, hahaoya no kaimono ni tsuite iku.
→ Tôi đi theo mẹ mua sắm để được mẹ mua kẹo cho.
彼の考えにはついていけない
Không thể theo kịp/thấu hiểu suy nghĩ của anh ấy
Kare no keikaku wa amari ni dokusōteki de, watashi ni wa tsuite ikenai.
→ Kế hoạch của anh ta quá độc đáo, tôi không tài nào theo kịp được.
ついている
May mắn / Đỏ
Kyō wa hoshikatta mono ga yasuku kaete, tsuite iru.
→ Hôm nay thật may mắn vì mua được món đồ mình thích với giá rẻ.
今日はついている
Hôm nay thật may mắn
Shiken no mondai ga zenbu wakatta. Kyō wa tsuite iru!
→ Mấy câu hỏi trong bài thi mình biết hết sạch. Hôm nay đúng là đỏ thật!
いける
Được / Giỏi / Có thể (làm gì đó)
Kare wa supōtsu nara nandemo ikeru.
→ Nếu là thể thao thì môn nào anh ấy cũng chơi giỏi.
私は、日本酒はダメですが、ビールはいけます
Rượu Sake thì tôi không uống được, nhưng bia thì được
Tsuyoi o-sake wa nigate desu ga, wain nara ikeru.
→ Tôi không giỏi uống rượu mạnh nhưng vang thì tôi uống được.
この料理はなかなかいける
Món này ăn cũng khá ngon đấy
Hajimete tsukutta keredo, kono ryōri wa nakanaka ikeru.
→ Dù là lần đầu nấu nhưng món này ăn cũng khá ra phết.
こだわる
Câu nệ / Chăm chút / Chấp nhất
Kare wa fukusō ni totemo kodawaru.
→ Anh ấy rất chăm chút/kỹ tính về chuyện trang phục.
つまらないことにこだわる
Cứ chấp nhất vào những chuyện chán phèo
Owatta koto o itsumademo kōkai shite, tsumaranai koto ni kodawaru na.
→ Đừng có hối hận mãi về những việc đã qua rồi chấp nhất vào những chuyện vô bổ đó nữa.
材料にこだわって料理を作る
Kén chọn/Chăm chút nguyên liệu để nấu ăn
Kono resutoran wa zairyō ni kodawatte ryōri o tsukutte iru.
→ Nhà hàng này cực kỳ cầu kỳ trong khâu chọn nguyên liệu để chế biến món ăn.
こだわりがある
Có sự chăm chút / Có phong cách riêng
Shokunin toshite, shigoto no dōgu ni wa kodawari ga aru.
→ Với tư cách là một người thợ, tôi luôn có sự khắt khe/phong cách riêng đối với dụng cụ làm việc.
こだわりがない
Không quá khắt khe / Sao cũng được
Tabemono ni wa toku ni kodawari ga nai.
→ Tôi không quá kén chọn hay khắt khe trong việc ăn uống.
もったいない
Lãng phí / Thật phí phạm
Mada tsukaeru mono o suteru no wa mottainai.
→ Vứt món đồ vẫn còn dùng được thì thật là lãng phí.
捨てるのはもったいない
Vứt bỏ thì thật là phí phạm
Tabenokoshi o suteru no wa mottainai kara, mochikairō.
→ Vứt thức ăn thừa thì phí quá, hãy mang về đi.
彼女のような美人は、彼にはもったいない
Người đẹp như cô ấy thật là quá phí đối với anh ta
Anna ni seikaku no yoi kanojo wa, kare ni wa mottainai.
→ Một người tốt tính như cô ấy mà lại yêu anh ta thì thật là phí quá.
ましな
Đỡ hơn / Vẫn còn tốt hơn
Kono naka de wa, kore ga ichiban mashi na shōhin da.
→ Trong số này thì đây là sản phẩm đỡ nhất/tốt nhất rồi.
ボーナスが5万円でも、ないよりはましだ
Tiền thưởng dù chỉ có 5 vạn Yên nhưng có vẫn đỡ hơn không
Kitai yori sukunai ga, bōnasu ga goman'en demo, nai yori wa mashi da.
→ Dù ít hơn kỳ vọng nhưng 5 vạn Yên tiền thưởng thì vẫn tốt hơn là không có gì.
そんなことするくらいなら、死んだほうがましだ
Nếu phải làm chuyện như vậy thì thà chết còn hơn
Uragiru kurai na ra, shinda hō ga mashi da.
→ Nếu phải phản bội thì tôi thà chết còn hơn.
まともな
Đàng hoàng / Đứng đắn / Tử tế
Isogasugite, matomo na shokuji o shite inai.
→ Vì quá bận nên tôi chẳng có lấy một bữa ăn tử tế.
まともな生活をする
Sống một cuộc đời đàng hoàng
Gyanburu o yamete, kore kara wa matomo na seikatsu o suru.
→ Từ bỏ bài bạc, từ nay tôi sẽ sống một cuộc đời tử tế.
まともな人間なら、そんなことはしない
Nếu là người đàng hoàng thì sẽ không làm chuyện đó đâu
Matomo na ningen na ra, michi ni gomi o sutetari shinai.
→ Nếu là người tử tế thì sẽ không bao giờ vứt rác ra đường.
ろくな~ない
Chẳng có ~ gì tử tế cả
Fukyō de roku na shigoto ga nai.
→ Kinh tế trì trệ nên chẳng có công việc nào ra hồn cả.
ろくに~ない
Chẳng ~ được một chút nào ra hồn
Saikin isogashikute, roku ni nete inai.
→ Gần đây bận quá nên tôi chẳng ngủ nghê được chút nào tử tế.
最近、ろくな仕事がない
Dạo gần đây chẳng có việc gì tử tế cả
Harōwāku ni itte mo, saikin, roku na shigoto ga nai.
→ Có đến trung tâm giới thiệu việc làm thì dạo này cũng chẳng có việc nào ra hồn.
妻はろくに料理を作らない
Vợ tôi chẳng mấy khi nấu nướng ra hồn
Tomobataraki na node, tsuma wa isogashikute roku ni ryōri o tsukuranai.
→ Vì cả hai cùng đi làm nên vợ tôi bận bịu, chẳng mấy khi nấu ăn tử tế.
大した
To tát / Quan trọng / Đáng kể
Kore wa taishita mondai de wa nai.
→ Đây không phải là vấn đề gì quá to tát.
彼の実力は大したものだ
Thực lực của anh ấy thật là đáng nể
Wakai noni yoku benkyō shite iru. Kare no jitsuryoku wa taishita mono da.
→ Còn trẻ mà đã học hành chăm chỉ, thực lực của anh ấy thật đáng nể.
大したものはありませんが、どうぞ召し上がってください
Chẳng có gì cao lương mỹ vị cả nhưng mời anh dùng bữa
Taishita mono wa arimasen ga, kokoro o komete tsukurimashita. Meshiagatte kudasai.
→ Không có món gì thịnh soạn đâu nhưng tôi đã tâm huyết nấu đấy, mời bạn dùng bữa.
母の病気は大したことはない
Bệnh của mẹ tôi không có gì nghiêm trọng cả
Kensa no kekka, haha no byōki wa taishita koto wa nai to wakatta.
→ Kết quả kiểm tra cho thấy bệnh của mẹ tôi không có gì đáng lo ngại.
あっという間に
Trong nháy mắt / Loáng một cái
Tanoshii jikan wa, atto iu ma ni sugite shimau.
→ Thời gian vui vẻ trôi qua nhanh trong nháy mắt.
彼は来たと思ったら、あっという間に帰っていった
Anh ấy vừa mới thấy tới mà loáng cái đã về rồi
Isogashii rashiku, kare wa kita to omottara, atto iu ma ni kaette itta.
→ Hình như bận quá nên vừa thấy anh ta đến mà đã loáng cái đi về rồi.
あれこれ
Cái này cái kia / Này nọ
Arekore nayamu yori, mazu wa yattemiyō.
→ Thay vì lo lắng đủ thứ này nọ thì trước tiên cứ làm thử xem sao.
あれこれ言っても、もう間に合わない
Dù có nói này nói nọ đi nữa thì giờ cũng không kịp nữa rồi
Imasara arekore itte mo, mō maniau wanai.
→ Đến giờ này dù có nói gì đi nữa thì cũng chẳng kịp nữa rồi.
当たり前
Đương nhiên / Dĩ nhiên / Hiển nhiên
Karita okane o kaesu no wa atarimae da.
→ Mượn tiền thì phải trả là điều hiển nhiên.
うそをつかれて怒るのは当たり前だ
Bị lừa dối mà nổi giận thì cũng là điều hiển nhiên thôi
Shinrai shite ita yūjin ni uso o tsukarete okoru no wa atarimae da.
→ Bị người bạn mình tin tưởng lừa dối thì nổi giận là chuyện đương nhiên.
当たり前のやり方では成功しないだろう
Nếu làm theo cách thông thường thì chắc không thành công đâu
Kono bijinesu wa, atarimae no yarikata de wa seikō shinai darō.
→ Công việc kinh doanh này nếu chỉ làm theo lối mòn thông thường thì chắc khó mà thành công.
覚え
Ghi nhớ / Tiếp thu / Học hỏi
Toshi o toru to, mono no oboe ga waruku naru.
→ Khi có tuổi thì khả năng ghi nhớ mọi thứ trở nên kém đi.
彼女は仕事の覚えが悪い
Cô ấy tiếp thu công việc rất chậm
Shinjin no kanojo wa isshōkenmei da ga, shigoto no oboe ga warui.
→ Cô nhân viên mới rất cố gắng nhưng khả năng tiếp thu công việc lại hơi chậm.
そんなことを言った覚えはない
Tôi không nhớ là mình đã nói điều đó
O-sake o nonde ita node, sonna koto o itta oboe wa nai.
→ Vì lúc đó đang uống rượu nên tôi chẳng nhớ là mình đã nói câu đó.
余裕
Dư thừa / Rảnh rang / Thong thả
Mada jikan ni yoyū ga aru kara, yukkuri ikō.
→ Vẫn còn dư dả thời gian mà, cứ thong thả đi thôi.
この部屋にはベッドを置く余裕がない
Trong phòng này không còn dư chỗ để đặt cái giường
Nimotsu ga ookute, kono heya ni wa beddo o oku yoyū ga nai.
→ Đồ đạc nhiều quá nên phòng này chẳng còn chỗ nào trống để kê giường nữa.
新しい車を買う余裕がない
Tôi không dư dả tiền bạc để mua xe mới
Ima no kyūryō de wa, atarashii kuruma o kau yoyū ga nai.
→ Với mức lương hiện tại thì tôi không có đủ tiền dư để mua xe mới.
待ち合わせには余裕をもって出かけよう
Hãy thong thả thời gian một chút khi đi đến điểm hẹn
Kōtsū jūtai ga aru kamoshirenai kara, yoyū o motte dekakeyō.
→ Vì có thể sẽ tắc đường nên hãy xuất phát sớm/thong thả thời gian một chút khi đi hẹn nhé.