Từ vựng Nihongo Soumatome N2 Tuần 8 Ngày 5: Cách diễn đạt thường gặp trong văn viết

Tuần 8 • Ngày 5: Cách diễn đạt thường gặp trong văn viết

JLPT N2
Từ vựng Soumatome N2 Goi • 45 từ vựng
#1

ついていく

Đi theo / Theo kịp

前まえの車くるまに遅おくれないようについていく。

Mae no kuruma ni okurenai yō ni tsuite iku.

→ Đi theo để không bị rớt lại sau chiếc xe phía trước.

Liên quan:
同行どうぎょうする(Đi cùng)
#2

子こどもが母親ははおやのあとをついていく

TỬ MẪU THÂN

Đứa bé đi theo sau mẹ

迷子まいごにならないように、子こどもが母親ははおやのあとをついていく。

Maigo ni naranai yō ni, kodomo ga hahaoya no ato o tsuite iku.

→ Để không bị lạc, đứa trẻ đi theo sát sau lưng mẹ.

Liên quan:
追おう(Đuổi theo)
#3

母親ははおやの買かい物ものについていく

MẪU THÂN MÃI VẬT

Theo mẹ đi mua sắm

お菓子かしを買かってもらうために、母親ははおやの買かい物ものについていく。

Okashi o katte morau tame ni, hahaoya no kaimono ni tsuite iku.

→ Tôi đi theo mẹ mua sắm để được mẹ mua kẹo cho.

Đồng nghĩa:
付つき添そう(Đi cùng/Tháp tùng)
#4

彼かれの考かんがえにはついていけない

BỈ KHẢO

Không thể theo kịp/thấu hiểu suy nghĩ của anh ấy

彼かれの計画けいかくはあまりに独創的どくそうてきで、私わたしにはついていけない。

Kare no keikaku wa amari ni dokusōteki de, watashi ni wa tsuite ikenai.

→ Kế hoạch của anh ta quá độc đáo, tôi không tài nào theo kịp được.

Liên quan:
理解りかいできない(Không thể hiểu)
#5

ついている

May mắn / Đỏ

今日きょうは欲ほしかったものが安やすく買かえて、ついている。

Kyō wa hoshikatta mono ga yasuku kaete, tsuite iru.

→ Hôm nay thật may mắn vì mua được món đồ mình thích với giá rẻ.

Đồng nghĩa:
運うんが良よい(Vận may tốt)
#6

今日きょうはついている

KIM NHẬT

Hôm nay thật may mắn

試験しけんの問題もんだいが全部ぜんぶわかった。今日きょうはついている!

Shiken no mondai ga zenbu wakatta. Kyō wa tsuite iru!

→ Mấy câu hỏi trong bài thi mình biết hết sạch. Hôm nay đúng là đỏ thật!

Trái nghĩa:
ついていない(Đen đủi/Không may)
#7

いける

Được / Giỏi / Có thể (làm gì đó)

彼かれはスポーツなら何なんでもいける。

Kare wa supōtsu nara nandemo ikeru.

→ Nếu là thể thao thì môn nào anh ấy cũng chơi giỏi.

Liên quan:
得意とくいだ(Giỏi/Tự tin)
#8

私わたしは、日本酒にほんしゅはダメですが、ビールはいけます

TƯ NHẬT BẢN TỬU

Rượu Sake thì tôi không uống được, nhưng bia thì được

強つよいお酒さけは苦手にがてですが、ワインならいけます。

Tsuyoi o-sake wa nigate desu ga, wain nara ikeru.

→ Tôi không giỏi uống rượu mạnh nhưng vang thì tôi uống được.

Liên quan:
飲のめる(Có thể uống)
#9

この料理りょうりはなかなかいける

LIỆU LÝ

Món này ăn cũng khá ngon đấy

初はじめて作つくったけれど、この料理りょうりはなかなかいける。

Hajimete tsukutta keredo, kono ryōri wa nakanaka ikeru.

→ Dù là lần đầu nấu nhưng món này ăn cũng khá ra phết.

Đồng nghĩa:
美味おいしい(Ngon)
#10

こだわる

Câu nệ / Chăm chút / Chấp nhất

彼かれは服装ふくそうにとてもこだわる。

Kare wa fukusō ni totemo kodawaru.

→ Anh ấy rất chăm chút/kỹ tính về chuyện trang phục.

Liên quan:
執着しゅうちゃくする(Lưu luyến/Chấp nhất)
#11

つまらないことにこだわる

Cứ chấp nhất vào những chuyện chán phèo

終おわったことをいつまでも後悔こうかいして、つまらないことにこだわるな。

Owatta koto o itsumademo kōkai shite, tsumaranai koto ni kodawaru na.

→ Đừng có hối hận mãi về những việc đã qua rồi chấp nhất vào những chuyện vô bổ đó nữa.

Liên quan:
気きにする(Để tâm/Lo lắng)
#12

材料ざいりょうにこだわって料理りょうりを作つくる

LIỆU LÝ

Kén chọn/Chăm chút nguyên liệu để nấu ăn

このレストランは材料ざいりょうにこだわって料理りょうりを作つくっている。

Kono resutoran wa zairyō ni kodawatte ryōri o tsukutte iru.

→ Nhà hàng này cực kỳ cầu kỳ trong khâu chọn nguyên liệu để chế biến món ăn.

Liên quan:
厳選げんせんする(Tuyển chọn kỹ lưỡng)
#13

こだわりがある

Có sự chăm chút / Có phong cách riêng

職人しょくにんとして、仕事ごとの道具どうぐにはこだわりがある。

Shokunin toshite, shigoto no dōgu ni wa kodawari ga aru.

→ Với tư cách là một người thợ, tôi luôn có sự khắt khe/phong cách riêng đối với dụng cụ làm việc.

Liên quan:
信念しんねん(Niềm tin/Lý tưởng)
#14

こだわりがない

Không quá khắt khe / Sao cũng được

食たべ物ものには特とくにこだわりがない。

Tabemono ni wa toku ni kodawari ga nai.

→ Tôi không quá kén chọn hay khắt khe trong việc ăn uống.

Đồng nghĩa:
気きにしない(Không để ý)
#15

もったいない

Lãng phí / Thật phí phạm

まだ使つかえるものを捨すてるのはもったいない。

Mada tsukaeru mono o suteru no wa mottainai.

→ Vứt món đồ vẫn còn dùng được thì thật là lãng phí.

Đồng nghĩa:
浪費ろうひ(Lãng phí)
#16

捨すてるのはもったいない

XẢ

Vứt bỏ thì thật là phí phạm

食たべ残のこしを捨すてるのはもったいないから、持ち帰かえろう。

Tabenokoshi o suteru no wa mottainai kara, mochikairō.

→ Vứt thức ăn thừa thì phí quá, hãy mang về đi.

Liên quan:
資源しげん(Tài nguyên)
#17

彼女かのじょのような美人びじんは、彼かれにはもったいない

BỈ NỮ MỸ NHÂN BỈ

Người đẹp như cô ấy thật là quá phí đối với anh ta

あんなに性格せいかくの良よい彼女かのじょは、彼かれにはもったいない。

Anna ni seikaku no yoi kanojo wa, kare ni wa mottainai.

→ Một người tốt tính như cô ấy mà lại yêu anh ta thì thật là phí quá.

Liên quan:
不相応ふそうおう(Không tương xứng)
#18

ましな

Đỡ hơn / Vẫn còn tốt hơn

この中なかでは、これがいちばんましな商品ょうひんだ。

Kono naka de wa, kore ga ichiban mashi na shōhin da.

→ Trong số này thì đây là sản phẩm đỡ nhất/tốt nhất rồi.

Liên quan:
マシ(Tốt hơn)
#19

ボーナスが5万円ごまんえんでも、ないよりはましだ

Tiền thưởng dù chỉ có 5 vạn Yên nhưng có vẫn đỡ hơn không

期待きたいより少すくないが、ボーナスが5万円ごまんえんでも、ないよりはましだ。

Kitai yori sukunai ga, bōnasu ga goman'en demo, nai yori wa mashi da.

→ Dù ít hơn kỳ vọng nhưng 5 vạn Yên tiền thưởng thì vẫn tốt hơn là không có gì.

Liên quan:
マシだ(Vẫn hơn)
#20

そんなことするくらいなら、死しんだほうがましだ

TỬ

Nếu phải làm chuyện như vậy thì thà chết còn hơn

裏切うらぎるくらいなら、死しんだほうがましだ。

Uragiru kurai na ra, shinda hō ga mashi da.

→ Nếu phải phản bội thì tôi thà chết còn hơn.

Liên quan:
~よりはマシ(Vẫn hơn là ~)
#21

まともな

Đàng hoàng / Đứng đắn / Tử tế

忙いそがしすぎて、まともな食事ょくじをしていない。

Isogasugite, matomo na shokuji o shite inai.

→ Vì quá bận nên tôi chẳng có lấy một bữa ăn tử tế.

Trái nghĩa:
不真面目ふまじめな(Không nghiêm túc)
#22

まともな生活せいかつをする

Sống một cuộc đời đàng hoàng

ギャンブルをやめて、これからはまともな生活せいかつをする。

Gyanburu o yamete, kore kara wa matomo na seikatsu o suru.

→ Từ bỏ bài bạc, từ nay tôi sẽ sống một cuộc đời tử tế.

Liên quan:
真面目まじめ(Nghiêm túc)
#23

まともな人間にんげんなら、そんなことはしない

NHÂN GIAN

Nếu là người đàng hoàng thì sẽ không làm chuyện đó đâu

まともな人間にんげんなら、道みちにゴミを捨すてたりしない。

Matomo na ningen na ra, michi ni gomi o sutetari shinai.

→ Nếu là người tử tế thì sẽ không bao giờ vứt rác ra đường.

Đồng nghĩa:
常識的じょうしきてき(Theo thường thức/Có ý thức)
#24

ろくな~ない

Chẳng có ~ gì tử tế cả

不況ふきょうでろくな仕事しごとがない。

Fukyō de roku na shigoto ga nai.

→ Kinh tế trì trệ nên chẳng có công việc nào ra hồn cả.

Liên quan:
ひどい(Tồi tệ)
#25

ろくに~ない

Chẳng ~ được một chút nào ra hồn

最近さいきん忙いそがしくて、ろくに寝ねていない。

Saikin isogashikute, roku ni nete inai.

→ Gần đây bận quá nên tôi chẳng ngủ nghê được chút nào tử tế.

Đồng nghĩa:
十分じゅうぶんに~ない(Không đủ ~)
#26

最近さいきん、ろくな仕事しごとがない

TỐI CẬN SĨ SỰ

Dạo gần đây chẳng có việc gì tử tế cả

ハローワークに行いっても、最近さいきん、ろくな仕事しごとがない。

Harōwāku ni itte mo, saikin, roku na shigoto ga nai.

→ Có đến trung tâm giới thiệu việc làm thì dạo này cũng chẳng có việc nào ra hồn.

Liên quan:
良よい仕事しごとがない(Không có việc tốt)
#27

妻つまはろくに料理りょうりを作つくらない

THÊ LIỆU LÝ TÁC

Vợ tôi chẳng mấy khi nấu nướng ra hồn

共働ともばたらきなので、妻つまは忙いそがしくてろくに料理りょうりを作つくらない。

Tomobataraki na node, tsuma wa isogashikute roku ni ryōri o tsukuranai.

→ Vì cả hai cùng đi làm nên vợ tôi bận bịu, chẳng mấy khi nấu ăn tử tế.

Đồng nghĩa:
ほとんど~ない(Hầu như không ~)
#28

大たいした

ĐẠI

To tát / Quan trọng / Đáng kể

これは大たいした問題もんだいではない。

Kore wa taishita mondai de wa nai.

→ Đây không phải là vấn đề gì quá to tát.

Liên quan:
すごい(Ghê gớm/Tuyệt vời)
#29

彼かれの実力じつりょくは大たいしたものだ

BỈ THỰC LỰC ĐẠI

Thực lực của anh ấy thật là đáng nể

若わかいのによく勉強べんきょうしている。彼かれの実力じつりょくは大たいしたものだ。

Wakai noni yoku benkyō shite iru. Kare no jitsuryoku wa taishita mono da.

→ Còn trẻ mà đã học hành chăm chỉ, thực lực của anh ấy thật đáng nể.

Đồng nghĩa:
立派りっぱ(Tuyệt vời/Đáng ngưỡng mộ)
#30

大たいしたものはありませんが、どうぞ召めし上あがってください

CHIÊU

Chẳng có gì cao lương mỹ vị cả nhưng mời anh dùng bữa

大たいしたものはありませんが、心こころを込こめて作つくりました。召めし上あがってください。

Taishita mono wa arimasen ga, kokoro o komete tsukurimashita. Meshiagatte kudasai.

→ Không có món gì thịnh soạn đâu nhưng tôi đã tâm huyết nấu đấy, mời bạn dùng bữa.

Liên quan:
謙遜けんそん(Khiêm tốn)
#31

母ははの病気びょうきは大たいしたことはない

MẪU BỆNH KHÍ ĐẠI

Bệnh của mẹ tôi không có gì nghiêm trọng cả

検査けんさの結果けっか、母ははの病気びょうきは大たいしたことはないとわかった。

Kensa no kekka, haha no byōki wa taishita koto wa nai to wakatta.

→ Kết quả kiểm tra cho thấy bệnh của mẹ tôi không có gì đáng lo ngại.

Đồng nghĩa:
深刻しんこくではない(Không nghiêm trọng)
#32

あっという間まに

GIAN

Trong nháy mắt / Loáng một cái

楽たのしい時間じかんは、あっという間まに過すぎてしまう。

Tanoshii jikan wa, atto iu ma ni sugite shimau.

→ Thời gian vui vẻ trôi qua nhanh trong nháy mắt.

Đồng nghĩa:
すぐ(Ngay lập tức)
#33

彼かれは来きたと思おもったら、あっという間まに帰かえっていった

BỈ LAI TƯ GIAN QUY

Anh ấy vừa mới thấy tới mà loáng cái đã về rồi

忙いそがしいらしく、彼かれは来きたと思おもったら、あっという間まに帰かえっていった。

Isogashii rashiku, kare wa kita to omottara, atto iu ma ni kaette itta.

→ Hình như bận quá nên vừa thấy anh ta đến mà đã loáng cái đi về rồi.

Liên quan:
短時間たんじかん(Thời gian ngắn)
#34

あれこれ

Cái này cái kia / Này nọ

あれこれ悩なやむより、まずはやってみよう。

Arekore nayamu yori, mazu wa yattemiyō.

→ Thay vì lo lắng đủ thứ này nọ thì trước tiên cứ làm thử xem sao.

Đồng nghĩa:
いろいろ(Nhiều thứ)
#35

あれこれ言いっても、もう間まに合あわない

GIAN HỢP

Dù có nói này nói nọ đi nữa thì giờ cũng không kịp nữa rồi

今いまさらあれこれ言いっても、もう間まに合あわない。

Imasara arekore itte mo, mō maniau wanai.

→ Đến giờ này dù có nói gì đi nữa thì cũng chẳng kịp nữa rồi.

Liên quan:
手遅ておくれ(Muộn màng)
#36

当あたり前まえ

ĐƯƠNG TIỀN

Đương nhiên / Dĩ nhiên / Hiển nhiên

借かりたお金かねを返かえすのは当あたり前まえだ。

Karita okane o kaesu no wa atarimae da.

→ Mượn tiền thì phải trả là điều hiển nhiên.

Đồng nghĩa:
当然とうぜん(Đương nhiên)
#37

うそをつかれて怒おこるのは当あたり前まえだ

NỘ ĐƯƠNG TIỀN

Bị lừa dối mà nổi giận thì cũng là điều hiển nhiên thôi

信頼しんらいしていた友人ゆうじんにうそをつかれて怒おこるのは当あたり前まえだ。

Shinrai shite ita yūjin ni uso o tsukarete okoru no wa atarimae da.

→ Bị người bạn mình tin tưởng lừa dối thì nổi giận là chuyện đương nhiên.

Liên quan:
当然とうぜんの報むくい(Kết quả đương nhiên)
#38

当あたり前まえのやり方かたでは成功せいこうしないだろう

ĐƯƠNG TIỀN PHƯƠNG THÀNH CÔNG

Nếu làm theo cách thông thường thì chắc không thành công đâu

このビジネスは、当あたり前まえのやり方かたでは成功せいこうしないだろう。

Kono bijinesu wa, atarimae no yarikata de wa seikō shinai darō.

→ Công việc kinh doanh này nếu chỉ làm theo lối mòn thông thường thì chắc khó mà thành công.

Trái nghĩa:
特別とくべつな(Đặc biệt)
#39

覚おぼえ

GIÁC

Ghi nhớ / Tiếp thu / Học hỏi

年としをとると、物ものの覚おぼえが悪わるくなる。

Toshi o toru to, mono no oboe ga waruku naru.

→ Khi có tuổi thì khả năng ghi nhớ mọi thứ trở nên kém đi.

Liên quan:
記憶きおく(Ký ức/Ghi nhớ)
#40

彼女かのじょは仕事しごとの覚おぼえが悪わるい

BỈ NỮ SĨ SỰ GIÁC ÁC

Cô ấy tiếp thu công việc rất chậm

新人しんじんの彼女かのじょは一生懸命いっしょうけんめいだが、仕事しごとの覚おぼえが悪わるい。

Shinjin no kanojo wa isshōkenmei da ga, shigoto no oboe ga warui.

→ Cô nhân viên mới rất cố gắng nhưng khả năng tiếp thu công việc lại hơi chậm.

Liên quan:
飲のみ込こみ(Sự tiếp thu)
#41

そんなことを言いった覚おぼえはない

NGÔN GIÁC

Tôi không nhớ là mình đã nói điều đó

お酒さけを飲のんでいたので、そんなことを言った覚おぼえはない。

O-sake o nonde ita node, sonna koto o itta oboe wa nai.

→ Vì lúc đó đang uống rượu nên tôi chẳng nhớ là mình đã nói câu đó.

Đồng nghĩa:
記憶きおくにない(Không có trong ký ức)
#42

余裕よゆう

DỰ DỤ

Dư thừa / Rảnh rang / Thong thả

まだ時間じかんに余裕よゆうがあるから、ゆっくり行いこう。

Mada jikan ni yoyū ga aru kara, yukkuri ikō.

→ Vẫn còn dư dả thời gian mà, cứ thong thả đi thôi.

Liên quan:
ゆとり(Sự thoải mái/Dư dả)
#43

この部屋へやにはベッドを置おく余裕よゆうがない

BỘ ỐC TRÍ DỰ DỤ

Trong phòng này không còn dư chỗ để đặt cái giường

荷物にもつが多おおくて、この部屋へやにはベッドを置おく余裕よゆうがない。

Nimotsu ga ookute, kono heya ni wa beddo o oku yoyū ga nai.

→ Đồ đạc nhiều quá nên phòng này chẳng còn chỗ nào trống để kê giường nữa.

Liên quan:
スペースがない(Không có không gian)
#44

新あたらしい車くるまを買かう余裕よゆうがない

TÂN XA MÃI DỰ DỤ

Tôi không dư dả tiền bạc để mua xe mới

今いまの給料きゅうりょうでは、新あたらしい車くるまを買かう余裕よゆうがない。

Ima no kyūryō de wa, atarashii kuruma o kau yoyū ga nai.

→ Với mức lương hiện tại thì tôi không có đủ tiền dư để mua xe mới.

Liên quan:
金銭的きんせんてきな(Về mặt tiền bạc)
#45

待まち合あわせには余裕よゆうをもって出でかけよう

TRÌ HỢP DỰ DỤ XUẤT

Hãy thong thả thời gian một chút khi đi đến điểm hẹn

交通こうつう渋滞じゅうたいがあるかもしれないから、余裕よゆうをもって出でかけよう。

Kōtsū jūtai ga aru kamoshirenai kara, yoyū o motte dekakeyō.

→ Vì có thể sẽ tắc đường nên hãy xuất phát sớm/thong thả thời gian một chút khi đi hẹn nhé.

Liên quan:
早はやめに(Sớm một chút)