たびたび
nhiều lần, liên tục, thường
Kare wa tabitabi chikoku suru.
→ Anh ấy thường xuyên đi trễ.
しばしば
nhiều lần, liên tục, thường
Kono chihō dewa, jishin ga shibashiba okoru.
→ Ở vùng này thường xuyên xảy ra động đất.
たびたびお電話してすみません
xin lỗi vì liên tục gọi điện
Tabitabi otesū o okake shite mōshiwake arimasen.
→ Xin lỗi vì đã liên tục làm phiền anh.
いよいよ
sau cùng, cuối cùng
Iyoiyo kesshōsen ga hajimaru.
→ Cuối cùng thì trận chung kết cũng bắt đầu.
いよいよ明日出発します
sau cùng thì ngày mai cũng xuất phát rồi
Iyoiyo kare no honshō ga arawareta.
→ Cuối cùng thì bản chất thật của anh ta cũng lộ ra.
いちいち
tường tận, từng li từng tí
Haha wa ichiichi watashi no kōdō ni kuchi o dasu.
→ Mẹ cứ xen vào từng li từng tí hành động của tôi.
いちいち文句を言う
than phiền từng li từng tí
Chiisana misu o ichiichi shiteki shinaide hoshii.
→ Đừng có chỉ trích từng lỗi nhỏ nhặt li ti như thế.
ふわふわ(する)
mềm mại, mịn, bồng bềnh
Yakitate no pan wa fuwafuwa shiteiru.
→ Bánh mì vừa nướng xong rất mềm mại.
このタオルはふわふわしている
cái khăn này mịn quá
Neko no ke ga fuwafuwa shiteite kimochiii.
→ Lông mèo mềm mại sờ rất thích.
ふわふわと浮かぶ雲
mây trôi bồng bềnh
Fūsen ga fuwafuwa to sora o tondeiru.
→ Bong bóng bay bồng bềnh trên bầu trời.
まごまご
bối rối, hoang mang
Sōsa ga wakaranakute magomago shite shimatta.
→ Vì không biết cách thao tác nên tôi đã rất lúng túng.
わからなくてまごまごする
vì không biết nên bối rối quá
Totsuzen no shitsumon ni magomago shite kotaerarenakatta.
→ Bị hỏi bất ngờ nên tôi bối rối không trả lời được.
それぞれ
từng cá nhân một, từng người một
Hito ni wa sorezore no kangaekata ga aru.
→ Mỗi người đều có cách suy nghĩ riêng của từng người.
それぞれ意見を述べる
từng người một phát biểu ý kiến
Gakusei wa sorezore no mokuhyō ni mukatte doryoku shiteiru.
→ Học sinh đang nỗ lực hướng tới mục tiêu của từng người.
めいめい
từng cá nhân một, từng người một
Chūshoku wa meimei de totte kudasai.
→ Bữa trưa xin hãy tự túc từng người một.
ひとりひとり
từng cá nhân một, từng người một
Sensei wa seito hitorihitori no kao ooboeteiru.
→ Thầy giáo nhớ mặt từng học sinh một.
各々
từng cá nhân một, từng người một
Onoono ga jibun no yakuwari o hatasu.
→ Mỗi cá nhân tự hoàn thành vai trò của mình.
ばったり
đùng một cái, bất ngờ
Machi de motokano ni battari atta.
→ Tôi tình cờ (bất ngờ) gặp lại bạn gái cũ trên phố.
友達にばったり会う
bất ngờ gặp bạn
Kado o magattara, sensei to battari kao o awaseta.
→ Vừa rẽ qua góc đường thì đụng mặt ngay thầy giáo.
こっそり
rón rén, lén lút, giấu giếm
Jugyōchū ni kossori tegami o kaita.
→ Tôi lén viết thư trong giờ học.
こっそり逃げる
lén lén bỏ chạy
Oya ni mitsukaranai yōni, kossori ie o deta.
→ Tôi lén lút ra khỏi nhà để bố mẹ không phát hiện.
ぴったり
chính xác, hoàn hảo, vừa vặn, vừa khít
Kono kutsu wa watashi no ashi ni pittari da.
→ Đôi giày này vừa khít chân tôi.
計算がぴったり合う
tính toán chính xác
Kare no yosō ga pittari atatta.
→ Dự đoán của anh ấy trúng phóc (chính xác).
ぴったりくっつく
dính vừa khít
Kodomo ga hahaoya ni pittari kutsuite hanarenai.
→ Đứa trẻ dính chặt lấy mẹ không rời.
ぎっしり
chật ních, chật kín, đầy ắp
Hako ni hon ga gisshiri tsumatteiru.
→ Trong hộp lèn chật kín sách.
みかんがぎっしりつまっている
đầy ắp quýt
Kaijō wa hito de gisshiri umetsukusareta.
→ Hội trường chật ních người.
予定がぎっしり入っている
lịch trình kẹt kín
Techō niwa sukejūru ga gisshiri kaite aru.
→ Trong sổ tay viết kín lịch trình.
じっくり
kĩ lưỡng, tỉ mỉ, cẩn thận
Shōrai no koto o jikkuri kangaeru.
→ Suy nghĩ kĩ càng về tương lai.
じっくり読む
đọc kĩ
Niku o yowabi de jikkuri nikomu.
→ Ninh thịt kĩ bằng lửa nhỏ.
ちらっと
thoáng qua, không kĩ
Suki na hito o chiratto mita.
→ Tôi liếc nhìn thoáng qua người mình thích.
ちらりと
thoáng qua, không kĩ
Kare no uwasa o chirarito mimi ni shita.
→ Tôi có nghe loáng thoáng lời đồn về anh ta.
ちらっと見る
nhìn thoáng qua
Kagami ni utsuru jibun o chiratto miru.
→ Nhìn thoáng qua bản thân trong gương.
うんざり(する)
chán ngấy
Mainichi onaji ryōri de unzari suru.
→ Ngày nào cũng ăn món giống nhau nên chán ngấy.
親の説教にうんざりする
chán ngấy với thuyết giáo của bố mẹ
Ame ga tsuzuite unzari da.
→ Mưa kéo dài làm tôi chán ngấy.
びっしょり
ướt sũng; sũng nước
Ase o bisshori kaita.
→ Mồ hôi vã ra ướt sũng.
急に雨が降ってびっしょりぬれた
mưa đột ngột làm ướt sũng
Fuku ga ase de bisshori da.
→ Quần áo ướt đẫm mồ hôi.
びしょびしょ
ướt sũng; sũng nước
Yuka ga mizu de bishobisho ni natteiru.
→ Sàn nhà bị ướt sũng nước.
びしょぬれになった
ướt như chuột lột
Kasa o wasurete, zenshin bishonure ni natta.
→ Quên mang ô nên toàn thân ướt như chuột lột.
びしょびしょになった
ướt sũng; sũng nước
Sentakumono ga ame de bishobisho ni natta.
→ Đồ giặt bị mưa làm ướt sũng.
しいんと(する)
tĩnh mịch, vắng lặng
Kyōshitsu ga shiinto shita.
→ Lớp học trở nên tĩnh mịch.
シーンと
tĩnh mịch, vắng lặng
Yoru no gakkō wa shīnto shiteiru.
→ Trường học ban đêm vắng lặng như tờ.
しいんと静かになる
trở nên yên ắng
Sensei ga haitte kuru to, seitotachi wa shiinto shizuka ni natta.
→ Thầy giáo vừa bước vào là học sinh im phăng phắc.
シーンと静かになる
trở nên yên ắng
Kaigishitsu ga shīnto shizuka ni natta.
→ Phòng họp trở nên yên ắng lạ thường.
ずらりと
thành một hàng
Ryōri ga tēburu ni zurari to naranda.
→ Món ăn được bày la liệt (thành hàng) trên bàn.
ずらっと
thành một hàng
Yūmeijin ga zuratto kao o soroeta.
→ Những người nổi tiếng đã tập hợp đông đủ (xếp hàng).
本がずらりと並んでいる
sách được xếp thành hàng
Misesaki ni shinshōhin ga zurari to narandeiru.
→ Sản phẩm mới được bày thành hàng trước cửa tiệm.
さっさと
ngay tức thì, ngay lập tức
Yōji o sassato sumaseru.
→ Hoàn thành công việc ngay tức thì (nhanh chóng).
さっさと帰る
tức tốc trở về
Iyana shigoto wa sassato katazukeyō.
→ Việc chán ngắt thì hãy làm cho xong nhanh đi (tức tốc dọn dẹp).
せっせと
siêng năng, cần cù
Kare wa mainichi sesseto chokin shiteiru.
→ Anh ấy siêng năng tiết kiệm tiền mỗi ngày.
せっせと働く
làm việc siêng năng
Ari wa natsu no aida, sesseto hataraku.
→ Kiến làm việc cần cù trong suốt mùa hè.
どっと
đột ngột, vội vã
Chūmon ga dotto fueta.
→ Đơn đặt hàng tăng đột biến.
客がどっと来る
khách đột ngột đến
Sēru ga hajimaru to, hito ga dotto oshiyoseta.
→ Khi đợt giảm giá bắt đầu, mọi người ùn ùn kéo đến.
どっと疲れる
mệt đột ngột
Kinchō ga tokete, dotto tsukare ga deta.
→ Khi bớt căng thẳng, cơn mệt mỏi ập đến bất ngờ.
すっと(する)
nhanh như cắt
Kare wa sutto te o ageta.
→ Anh ấy giơ tay lên nhanh như cắt (dứt khoát).
すっと立ち上がる
đứng dậy nhanh
Iinikui koto o sutto itte noketa.
→ Anh ấy nói ra điều khó nói một cách trơn tru (nhanh gọn).
気分がすっとする
yên lòng, khoan khoái
Iitai koto o ittara, mune ga sutto shita.
→ Nói được điều muốn nói xong thấy lòng nhẹ nhõm (khoan khoái).
ひとりでに
tự nó, tự động
Kizu wa hitorideni naoru darō.
→ Vết thương chắc sẽ tự lành thôi.
ドアがひとりでに開く
cánh cửa tự động mở ra
Hon ga tana kara hitorideni ochita.
→ Quyển sách tự động rơi khỏi giá (không ai tác động).
いっせいに
đồng loạt, cùng một lúc
Sakura ga isseini sakihajimeta.
→ Hoa anh đào bắt đầu nở rộ đồng loạt.
いっせいに立ち上がる
đồng loạt đứng dậy
Aizu to tomoni, senshutachi ga isseini sutāto shita.
→ Cùng với hiệu lệnh, các vận động viên đồng loạt xuất phát.