Từ vựng Nihongo Soumatome N2 Tuần 4 Ngày 3: Cách diễn đạt về hành động và trạng thái

Tuần 4 • Ngày 3: Cách diễn đạt về hành động và trạng thái

JLPT N2
Từ vựng Soumatome N2 Goi • 60 từ vựng
#1

たびたび

nhiều lần, liên tục, thường

彼かれはたびたび遅刻ちこくする。

Kare wa tabitabi chikoku suru.

→ Anh ấy thường xuyên đi trễ.

Đồng nghĩa:
何度なんども(Nhiều lần)
#2

しばしば

nhiều lần, liên tục, thường

この地方ちほうでは、地震じしんがしばしば起おこる。

Kono chihō dewa, jishin ga shibashiba okoru.

→ Ở vùng này thường xuyên xảy ra động đất.

Đồng nghĩa:
たびたび(Thường xuyên)
#3

たびたびお電話でんわしてすみません

ĐIỆN THOẠI

xin lỗi vì liên tục gọi điện

たびたびお手数てすうをおかけして申もうし訳わけありません。

Tabitabi otesū o okake shite mōshiwake arimasen.

→ Xin lỗi vì đã liên tục làm phiền anh.

Liên quan:
恐縮きょうしゅく(Áy náy/Ngại)
#4

いよいよ

sau cùng, cuối cùng

いよいよ決勝戦けっしょうせんが始はじまる。

Iyoiyo kesshōsen ga hajimaru.

→ Cuối cùng thì trận chung kết cũng bắt đầu.

Đồng nghĩa:
とうとう(Cuối cùng)
#5

いよいよ明日出発あしたしゅっぱつします

MINH NHẬT XUẤT PHÁT

sau cùng thì ngày mai cũng xuất phát rồi

いよいよ彼かれの本性ほんしょうが現あらわれた。

Iyoiyo kare no honshō ga arawareta.

→ Cuối cùng thì bản chất thật của anh ta cũng lộ ra.

Liên quan:
ついに(Rốt cuộc)
#6

いちいち

tường tận, từng li từng tí

母はははいちいち私わたしの行動こうどうに口くちを出だす。

Haha wa ichiichi watashi no kōdō ni kuchi o dasu.

→ Mẹ cứ xen vào từng li từng tí hành động của tôi.

Đồng nghĩa:
細こまかく(Chi tiết/Tỉ mỉ)
#7

いちいち文句もんくを言いう

VĂN CÚ NGÔN

than phiền từng li từng tí

小ちいさなミスをいちいち指摘してきしないでほしい。

Chiisana misu o ichiichi shiteki shinaide hoshii.

→ Đừng có chỉ trích từng lỗi nhỏ nhặt li ti như thế.

Liên quan:
小言こごと(Cằn nhằn)
#8

ふわふわ(する)

mềm mại, mịn, bồng bềnh

焼やきたてのパンはふわふわしている。

Yakitate no pan wa fuwafuwa shiteiru.

→ Bánh mì vừa nướng xong rất mềm mại.

Đồng nghĩa:
柔やわらかい(Mềm)
#9

このタオルはふわふわしている

cái khăn này mịn quá

猫ねこの毛けがふわふわしていて気持きもちいい。

Neko no ke ga fuwafuwa shiteite kimochiii.

→ Lông mèo mềm mại sờ rất thích.

Liên quan:
もこもこ(Mềm mượt/Ấm áp (lông, len))
#10

ふわふわと浮うかぶ雲くも

PHÙ VÂN

mây trôi bồng bềnh

風船ふうせんがふわふわと空そらを飛とんでいる。

Fūsen ga fuwafuwa to sora o tondeiru.

→ Bong bóng bay bồng bềnh trên bầu trời.

Liên quan:
漂ただよう(Trôi nổi/Lơ lửng)
#11

まごまご

bối rối, hoang mang

操作そうさが分わからなくてまごまごしてしまった。

Sōsa ga wakaranakute magomago shite shimatta.

→ Vì không biết cách thao tác nên tôi đã rất lúng túng.

Đồng nghĩa:
うろうろ(Lúng túng/Loanh quanh)
#12

わからなくてまごまごする

vì không biết nên bối rối quá

突然とつぜんの質問しつもんにまごまごして答こたえられなかった。

Totsuzen no shitsumon ni magomago shite kotaerarenakatta.

→ Bị hỏi bất ngờ nên tôi bối rối không trả lời được.

Liên quan:
戸惑とまどう(Lúng túng/Mất phương hướng)
#13

それぞれ

từng cá nhân một, từng người một

人ひとにはそれぞれの考かんがえ方かたがある。

Hito ni wa sorezore no kangaekata ga aru.

→ Mỗi người đều có cách suy nghĩ riêng của từng người.

Đồng nghĩa:
銘々めいめい(Mỗi người/Từng người)
#14

それぞれ意見いけんを述のべる

Ý KIẾN

từng người một phát biểu ý kiến

学生がくせいはそれぞれの目標もくひょうに向むかって努力どりょくしている。

Gakusei wa sorezore no mokuhyō ni mukatte doryoku shiteiru.

→ Học sinh đang nỗ lực hướng tới mục tiêu của từng người.

Liên quan:
各自かくじ(Mỗi người)
#15

めいめい

từng cá nhân một, từng người một

昼食ちゅうしょくはめいめいで取とってください。

Chūshoku wa meimei de totte kudasai.

→ Bữa trưa xin hãy tự túc từng người một.

Đồng nghĩa:
各自かくじ(Mỗi người)
#16

ひとりひとり

từng cá nhân một, từng người một

先生せんせいは生徒せいとひとりひとりの顔かおを覚おぼえている。

Sensei wa seito hitorihitori no kao ooboeteiru.

→ Thầy giáo nhớ mặt từng học sinh một.

Đồng nghĩa:
一人ひとりずつ(Từng người một)
#17

各々おのおの

CÁC

từng cá nhân một, từng người một

各々おのおのが自分じぶんの役割やくわりを果はたす。

Onoono ga jibun no yakuwari o hatasu.

→ Mỗi cá nhân tự hoàn thành vai trò của mình.

Đồng nghĩa:
それぞれ(Từng người/Mỗi)
#18

ばったり

đùng một cái, bất ngờ

街まちで元もとカノにばったり会あった。

Machi de motokano ni battari atta.

→ Tôi tình cờ (bất ngờ) gặp lại bạn gái cũ trên phố.

Đồng nghĩa:
偶然ぐうぜん(Ngẫu nhiên)
#19

友達ともだちにばったり会あう

HỮU ĐẠT HỘI

bất ngờ gặp bạn

角かどを曲まがったら、先生せんせいとばったり顔かおを合あわせた。

Kado o magattara, sensei to battari kao o awaseta.

→ Vừa rẽ qua góc đường thì đụng mặt ngay thầy giáo.

Liên quan:
出でくわす(Tình cờ gặp)
#20

こっそり

rón rén, lén lút, giấu giếm

授業じゅぎょう中ちゅうにこっそり手紙てがみを書かいた。

Jugyōchū ni kossori tegami o kaita.

→ Tôi lén viết thư trong giờ học.

Đồng nghĩa:
ひそかに(Bí mật/Lén lút)
#21

こっそり逃にげる

ĐÀO

lén lén bỏ chạy

親おやに見みつからないように、こっそり家えを出でた。

Oya ni mitsukaranai yōni, kossori ie o deta.

→ Tôi lén lút ra khỏi nhà để bố mẹ không phát hiện.

Liên quan:
内緒ないしょ(Bí mật/Riêng tư)
#22

ぴったり

chính xác, hoàn hảo, vừa vặn, vừa khít

この靴くつは私わたしの足あしにぴったりだ。

Kono kutsu wa watashi no ashi ni pittari da.

→ Đôi giày này vừa khít chân tôi.

Đồng nghĩa:
ちょうど(Vừa đúng)
#23

計算けいさんがぴったり合あう

KẾ TOÁN HỢP

tính toán chính xác

彼かれの予想よそうがぴったり当あたった。

Kare no yosō ga pittari atatta.

→ Dự đoán của anh ấy trúng phóc (chính xác).

Liên quan:
正解せいかい(Chính xác)
#24

ぴったりくっつく

dính vừa khít

子供こどもが母親ははおやにぴったりくっついて離はなれない。

Kodomo ga hahaoya ni pittari kutsuite hanarenai.

→ Đứa trẻ dính chặt lấy mẹ không rời.

Liên quan:
密着みっちゃく(Gắn bó/Dính chặt)
#25

ぎっしり

chật ních, chật kín, đầy ắp

箱はこに本ほんがぎっしり詰つまっている。

Hako ni hon ga gisshiri tsumatteiru.

→ Trong hộp lèn chật kín sách.

Đồng nghĩa:
隙間すきまなく(Không chừa khe hở)
#26

みかんがぎっしりつまっている

đầy ắp quýt

会場かいじょうは人ひとでぎっしり埋うめ尽つくされた。

Kaijō wa hito de gisshiri umetsukusareta.

→ Hội trường chật ních người.

Liên quan:
満員まんいん(Đầy người)
#27

予定よていがぎっしり入はいっている

DỰ ĐỊNH

lịch trình kẹt kín

手帳てちょうにはスケジュールがぎっしり書かいてある。

Techō niwa sukejūru ga gisshiri kaite aru.

→ Trong sổ tay viết kín lịch trình.

Liên quan:
過密かみつ(Đông đúc/Dày đặc)
#28

じっくり

kĩ lưỡng, tỉ mỉ, cẩn thận

将来しょうらいのことをじっくり考かんがえる。

Shōrai no koto o jikkuri kangaeru.

→ Suy nghĩ kĩ càng về tương lai.

Đồng nghĩa:
念入ねんいりに(Cẩn thận/Chu đáo)
#29

じっくり読よむ

ĐỘC

đọc kĩ

肉にくを弱火よわびでじっくり煮込にこむ。

Niku o yowabi de jikkuri nikomu.

→ Ninh thịt kĩ bằng lửa nhỏ.

Liên quan:
熟読じゅくどく(Đọc kĩ)
#30

ちらっと

thoáng qua, không kĩ

好すきな人ひとをちらっと見みた。

Suki na hito o chiratto mita.

→ Tôi liếc nhìn thoáng qua người mình thích.

Đồng nghĩa:
ちらりと(Thoáng qua)
#31

ちらりと

thoáng qua, không kĩ

彼かれの噂うわさをちらりと耳みみにした。

Kare no uwasa o chirarito mimi ni shita.

→ Tôi có nghe loáng thoáng lời đồn về anh ta.

Đồng nghĩa:
少すこし(Một chút)
#32

ちらっと見みる

KIẾN

nhìn thoáng qua

鏡かがみに映うつる自分じぶんをちらっと見みる。

Kagami ni utsuru jibun o chiratto miru.

→ Nhìn thoáng qua bản thân trong gương.

Liên quan:
一瞥いちべつ(Liếc nhìn)
#33

うんざり(する)

chán ngấy

毎日まいにち同おなじ料理りょうりでうんざりする。

Mainichi onaji ryōri de unzari suru.

→ Ngày nào cũng ăn món giống nhau nên chán ngấy.

Đồng nghĩa:
飽あき飽あき(Chán ngắt)
#34

親おやの説教せっきょうにうんざりする

THÂN THUYẾT GIÁO

chán ngấy với thuyết giáo của bố mẹ

雨あめが続つづいてうんざりだ。

Ame ga tsuzuite unzari da.

→ Mưa kéo dài làm tôi chán ngấy.

Liên quan:
退屈たいくつ(Chán/Buồn tẻ)
#35

びっしょり

ướt sũng; sũng nước

汗あせをびっしょりかいた。

Ase o bisshori kaita.

→ Mồ hôi vã ra ướt sũng.

Đồng nghĩa:
びしょびしょ(Ướt sũng)
#36

急きゅうに雨あめが降ふってびっしょりぬれた

CẤP VŨ GIÁNG

mưa đột ngột làm ướt sũng

服ふくが汗あせでびっしょりだ。

Fuku ga ase de bisshori da.

→ Quần áo ướt đẫm mồ hôi.

Liên quan:
濡ぬれる(Ướt)
#37

びしょびしょ

ướt sũng; sũng nước

床ゆかが水みずでびしょびしょだ。

Yuka ga mizu de bishobisho ni natteiru.

→ Sàn nhà bị ướt sũng nước.

Đồng nghĩa:
びっしょり(Ướt nhẹp)
#38

びしょぬれになった

ướt như chuột lột

傘かさを忘わすれて、全身ぜんしんびしょぬれになった。

Kasa o wasurete, zenshin bishonure ni natta.

→ Quên mang ô nên toàn thân ướt như chuột lột.

Liên quan:
ずぶ濡ぬれ(Ướt sũng)
#39

びしょびしょになった

ướt sũng; sũng nước

洗濯物せんたくものが雨あめでびしょびしょになった。

Sentakumono ga ame de bishobisho ni natta.

→ Đồ giặt bị mưa làm ướt sũng.

Liên quan:
湿しめる(Ẩm ướt)
#40

しいんと(する)

tĩnh mịch, vắng lặng

皆みなが出でかけて、家いえの中なかがしいんとしている。

Kyōshitsu ga shiinto shita.

→ Lớp học trở nên tĩnh mịch.

Đồng nghĩa:
静しずまり返かえる(Im phăng phắc)
#41

シーンとする

tĩnh mịch, vắng lặng

夜よるの学校がっこうはシーンとしている。

Yoru no gakkō wa shīnto shiteiru.

→ Trường học ban đêm vắng lặng như tờ.

Đồng nghĩa:
静寂せいじゃく(Tĩnh mịch)
#42

しいんと静しずかになる

TĨNH

trở nên yên ắng

先生せんせいが入はいってくると、生徒せいとたちはしいんと静しずかになった。

Sensei ga haitte kuru to, seitotachi wa shiinto shizuka ni natta.

→ Thầy giáo vừa bước vào là học sinh im phăng phắc.

Liên quan:
無言むごん(Không nói gì)
#43

シーンと静しずかになる

TĨNH

trở nên yên ắng

会議かいぎ室しつがシーンと静しずかになった。

Kaigishitsu ga shīnto shizuka ni natta.

→ Phòng họp trở nên yên ắng lạ thường.

Liên quan:
静粛せいしゅく(Yên lặng)
#44

ずらりと

thành một hàng

料理りょうりがテーブルにずらりと並ならんだ。

Ryōri ga tēburu ni zurari to naranda.

→ Món ăn được bày la liệt (thành hàng) trên bàn.

Đồng nghĩa:
ずらっと(Thành hàng)
#45

ずらっと

thành một hàng

有名人ゆうめいじんがずらっと顔かおをそろえた。

Yūmeijin ga zuratto kao o soroeta.

→ Những người nổi tiếng đã tập hợp đông đủ (xếp hàng).

Đồng nghĩa:
たくさん(Nhiều)
#46

本ほんがずらりと並ならんでいる

sách được xếp thành hàng

店先みせさきに新商品しんしょうひんがずらりと並ならんでいる。

Misesaki ni shinshōhin ga zurari to narandeiru.

→ Sản phẩm mới được bày thành hàng trước cửa tiệm.

Liên quan:
整列せいれつ(Xếp hàng)
#47

さっさと

ngay tức thì, ngay lập tức

用事ようじをさっさと済すませる。

Yōji o sassato sumaseru.

→ Hoàn thành công việc ngay tức thì (nhanh chóng).

Đồng nghĩa:
早はやく(Nhanh)
#48

さっさと帰かえる

tức tốc trở về

嫌いやな仕事しごとはさっさと片付かたづけよう。

Iyana shigoto wa sassato katazukeyō.

→ Việc chán ngắt thì hãy làm cho xong nhanh đi (tức tốc dọn dẹp).

Liên quan:
早急さっきゅうに(Khẩn trương)
#49

せっせと

siêng năng, cần cù

彼かれは毎日まいにちせっせと貯金ちょきんしている。

Kare wa mainichi sesseto chokin shiteiru.

→ Anh ấy siêng năng tiết kiệm tiền mỗi ngày.

Đồng nghĩa:
熱心ねっしんに(Nhiệt tình)
#50

せっせと働はたらく

làm việc siêng năng

アリは夏なつの間あいだ、せっせと働はたらく。

Ari wa natsu no aida, sesseto hataraku.

→ Kiến làm việc cần cù trong suốt mùa hè.

Liên quan:
勤勉きんべん(Cần cù)
#51

どっと

đột ngột, vội vã

注文ちゅうもんがどっと増ふえた。

Chūmon ga dotto fueta.

→ Đơn đặt hàng tăng đột biến.

Đồng nghĩa:
一気いっきに(Một hơi/Đồng loạt)
#52

客きゃくがどっと来くる

CÁC LAI

khách đột ngột đến

セールが始はじまると、人ひとがどっと押おし寄よせた。

Sēru ga hajimaru to, hito ga dotto oshiyoseta.

→ Khi đợt giảm giá bắt đầu, mọi người ùn ùn kéo đến.

Liên quan:
殺到さっとう(Chen lấn/Dồn dập)
#53

どっと疲つかれる

BÌ

mệt đột ngột

緊張きんちょうが解とけて、どっと疲つかれが出でた。

Kinchō ga tokete, dotto tsukare ga deta.

→ Khi bớt căng thẳng, cơn mệt mỏi ập đến bất ngờ.

Liên quan:
急きゅうに(Đột nhiên)
#54

すっと(する)

nhanh như cắt

彼かれはすっと手てを挙あげた。

Kare wa sutto te o ageta.

→ Anh ấy giơ tay lên nhanh như cắt (dứt khoát).

Đồng nghĩa:
素早すばやく(Nhanh nhẹn)
#55

すっと立たち上あがる

LẬP THƯỢNG

đứng dậy nhanh

言いいにくいことをすっと言いってのけた。

Iinikui koto o sutto itte noketa.

→ Anh ấy nói ra điều khó nói một cách trơn tru (nhanh gọn).

Liên quan:
軽快けいかい(Nhẹ nhàng)
#56

気分きぶんがすっとする

KHÍ PHÂN

yên lòng, khoan khoái

言いいたいことを言いったら、胸むねがすっとした。

Iitai koto o ittara, mune ga sutto shita.

→ Nói được điều muốn nói xong thấy lòng nhẹ nhõm (khoan khoái).

Đồng nghĩa:
すっきり(Sảng khoái)
#57

ひとりでに

tự nó, tự động

傷きずはひとりでに治なおるだろう。

Kizu wa hitorideni naoru darō.

→ Vết thương chắc sẽ tự lành thôi.

Đồng nghĩa:
自然しぜんに(Tự nhiên)
#58

ドアがひとりでに開あく

KHAI

cánh cửa tự động mở ra

本ほんが棚たなからひとりでに落おちた。

Hon ga tana kara hitorideni ochita.

→ Quyển sách tự động rơi khỏi giá (không ai tác động).

Liên quan:
自動じどう(Tự động)
#59

いっせいに

đồng loạt, cùng một lúc

桜さくらがいっせいに咲さき始はじめた。

Sakura ga isseini sakihajimeta.

→ Hoa anh đào bắt đầu nở rộ đồng loạt.

Đồng nghĩa:
同時どうじに(Đồng thời)
#60

いっせいに立たち上あがる

LẬP THƯỢNG

đồng loạt đứng dậy

合図あいずとともに、選手せんしゅたちがいっせいにスタートした。

Aizu to tomoni, senshutachi ga isseini sutāto shita.

→ Cùng với hiệu lệnh, các vận động viên đồng loạt xuất phát.

Liên quan:
一斉いっせい(Đồng loạt)