せめる
Chỉ trích / Tấn công
Jibun no ayamachi o semeru.
→ Tự dằn vặt/chỉ trích lỗi lầm của bản thân.
同僚のミスを責める
Đổ lỗi/Chỉ trích sai lầm của đồng nghiệp
Ippōteki ni dōryō no misu o semeru no wa yokunai.
→ Việc đơn phương chỉ trích lỗi lầm của đồng nghiệp là điều không tốt.
相手のチームを攻める
Tấn công đội bạn/đối thủ
Chansu o mite, ikki ni aite no chīmu o semeru.
→ Nhìn thấy thời cơ, lập tức tấn công dồn dập đội đối phương.
のる
Lên (xe) / Được đăng tải
Atarashii nami ni noru.
→ Bắt kịp làn sóng mới.
相談に乗る
Tham gia thảo luận / Cho lời khuyên
Komatte iru yūjin no sōdan ni noru.
→ Lắng nghe và đưa ra lời khuyên cho người bạn đang gặp khó khăn.
雑誌に記事が載る
Bài báo được đăng trên tạp chí
Watashi no kaita essei ga zasshi ni notta.
→ Bài tùy bút của tôi đã được đăng trên tạp chí.
あたり
Vùng / Mỗi / Trúng
Kono atari no keshiki wa subarashii.
→ Phong cảnh vùng này thật tuyệt vời.
この辺り
Vùng này / Khu vực này
Kono atari wa yoru ni naru to hitodōri ga sukunaku naru.
→ Khu vực này cứ về đêm là người qua lại thưa thớt dần.
一人当たり5千円
Mỗi người 5000 Yên
Shokujidai wa, hitori atari gosen'en desu.
→ Tiền ăn tính ra là 5000 Yên mỗi người.
いがい
Ngoài ra / Bất ngờ
Yosō igai.
→ Ngoài dự đoán.
これ以外に方法がない
Ngoài cái này ra thì không còn cách nào khác
Jikan ga tarinai node, kore igai ni hōhō ga nai.
→ Vì không còn thời gian nên ngoài cách này ra chẳng còn cách nào khác.
これは意外に安かった
Cái đó rẻ đến bất ngờ (không ngờ)
Kōkyū sō ni mieru ga, kore wa igai ni yasukatta.
→ Trông có vẻ sang trọng nhưng cái này rẻ đến không ngờ.
ふじん
Phụ nữ / Phu nhân
Fujin zasshi o yomu.
→ Đọc tạp chí phụ nữ.
田中夫人
Bà Tanaka / Phu nhân Tanaka
Pātī de Tanaka fujin ni aisatsu shita.
→ Tôi đã chào hỏi bà Tanaka tại buổi tiệc.
婦人服
Quần áo phụ nữ (đồ nữ)
Depāto no sangai wa fujinfuku no uriba da.
→ Tầng 3 của cửa hàng bách hóa là quầy bán đồ nữ.
じんこう
Dân số / Nhân tạo
Jinkō ga zōka suru.
→ Dân số đang gia tăng.
東京の人口
Dân số Tokyo
Tōkyō no jinkō wa, Nihon no sōjinkō no yaku ichiwari da.
→ Dân số Tokyo chiếm khoảng 10% tổng dân số Nhật Bản.
人工の真珠
Ngọc trai nhân tạo
Honmono to mimachigaeru hodo, jinkō no shinju ga kirei da.
→ Ngọc trai nhân tạo đẹp đến mức nhầm tưởng là hàng thật.
みかた
Cách nhìn / Đồng minh
Mikata o kaeru.
→ Thay đổi góc nhìn.
物事の見方を変える
Thay đổi cách nhìn sự vật sự việc (góc nhìn)
Monogoto no mikata o kaereba, atarashii hakken ga aru.
→ Nếu thay đổi cách nhìn sự việc, bạn sẽ có những phát hiện mới.
弱いほうに味方する
Ủng hộ kẻ yếu / Đứng về phía bên yếu thế
Kare wa itsumo, seigi no tame ni yowai hō ni mikata suru.
→ Vì chính nghĩa, anh ấy luôn đứng về phía kẻ yếu.
とくちょう
Đặc trưng / Điểm mạnh
Seihin no tokuchō.
→ Đặc trưng của sản phẩm.
特徴のある声
Giọng nói đặc trưng (dễ nhận ra)
Kanojo wa ichido kiitara wasurenai, tokuchō no aru koe o shite iru.
→ Cô ấy có một giọng nói rất đặc trưng, nghe một lần là không thể quên.
新製品の特長
Ưu điểm/Điểm mạnh nổi bật của sản phẩm mới
Kono shinseihin no saidai no tokuchō wa, shōene seinō da.
→ Điểm mạnh nhất của sản phẩm mới này chính là tính năng tiết kiệm điện.
あきる
Chán / Ngấy
Onaji aji ni akiru.
→ Chán ngấy một loại hương vị.
仕事にあきる
Chán công việc
Mainichi onaji koto no kurikaeshi de, ima no shigoto ni akite shimatta.
→ Cứ lặp đi lặp lại một việc mỗi ngày nên tôi đã thấy chán công việc hiện tại rồi.
あきれる
Ngạc nhiên / Sốc (theo nghĩa tiêu cực/cạn lời)
Hijōshiki na taido ni akireru.
→ Cạn lời trước thái độ thiếu ý thức.
ひどい態度にあきれる
Sốc/Cạn lời với thái độ tồi tệ
Kare no amari ni musekinnin de hidoi taido ni akirete shimatta.
→ Tôi hoàn toàn cạn lời trước thái độ tồi tệ và vô trách nhiệm của anh ta.
あきらめる
Từ bỏ / Thôi hy vọng
Yume o akiramenaie.
→ Không từ bỏ ước mơ.
進学をあきらめる
Từ bỏ việc học lên cao
Keizaiteki na riyū de, daigaku e no shingaku o akirameru koto ni shita.
→ Vì lý do kinh tế nên tôi đã quyết định từ bỏ việc học lên đại học.
ある
Có / Nào đó / Nhất định
Aru hi no dekigoto.
→ Sự việc xảy ra vào một ngày nọ.
ある人
Một người nào đó
Aru hito kara, kimi ga kikoku suru to kiita yo.
→ Tôi nghe từ một người nào đó rằng cậu sắp về nước.
あくる
Tiếp theo / Sau đó
Akuru hi no asa.
→ Sáng ngày hôm sau.
あくる日
Ngày hôm sau
Ōame no akuru hi wa, totemo ii tenki ni naotta.
→ Ngày hôm sau của trận mưa lớn, thời tiết đã trở nên rất đẹp.
もたれる
Dựa vào / Đầy bụng (khó tiêu)
I ga motareru.
→ Bị đầy bụng/khó tiêu.
壁にもたれる
Dựa vào tường
Tsukareta node, kabe ni motarete sukoshi yasunda.
→ Vì mệt nên tôi dựa vào tường nghỉ một lát.
もたらす
Đem đến / Mang lại / Gây ra
Atarashii gijutsu ga shakai ni henka o motarasu.
→ Kỹ thuật mới mang lại sự thay đổi cho xã hội.
大きな被害をもたらす
Gây ra những thiệt hại to lớn
Kyodai na taifū ga kono chiiki ni ookina higai o motarashita.
→ Cơn bão khổng lồ đã gây ra thiệt hại nặng nề cho khu vực này.
くわしい
Chi tiết / Tường tận / Am hiểu
Motto kuwashii setsumei ga hitsuyō da.
→ Cần một lời giải thích chi tiết hơn.
この辞書は詳しい
Cuốn từ điển này rất chi tiết/đầy đủ
Kono jisho wa kuwashii gogen made notte ite, totemo yaku ni tatsu.
→ Cuốn từ điển này rất chi tiết, có cả nguồn gốc từ vựng nên rất hữu ích.
くやしい
Hối tiếc / Cay cú / Tiếc nuối
Ato itten de gōkaku datta node, totemo kuyashii.
→ Chỉ thiếu một điểm nữa là đỗ nên tôi thấy rất tiếc nuối/cay cú.
負けてくやしい
Thua thật là tiếc nuối / Cay cú vì thất bại
Isshōkenmei renshū shita noni, shiai ni makete kuyashii.
→ Dù đã luyện tập hết mình nhưng lại để thua trận nên tôi thấy rất cay cú.
実は
Thực ra thì... / Kỳ thực
Jitsu wa, himitsu ni shite ita koto ga arun da.
→ Thực ra thì, tôi có chuyện đang giấu kín.
実は、お金がなくて困っている
Thực ra tôi đang gặp khó khăn vì không có tiền
Hade na seikatsu o shite iru yō ni mieru ga, jitsu wa, okane ga nakute kotte iru.
→ Trông có vẻ sống xa hoa nhưng thực ra tôi đang khốn đốn vì không có tiền.
実に
Thật sự / Quả thực
Kono keshiki wa jitsu ni subarashii.
→ Cảnh sắc này quả thực là rất tuyệt vời.
実にすばらしい作品
Tác phẩm thật sự rất tuyệt vời
Shinjin sakka ga kaita to wa omoenai, jitsu ni subarashii sakuhin da.
→ Đúng là một tác phẩm thực sự tuyệt vời, không thể tin được đây là do một nhà văn mới viết.