Từ vựng Nihongo Soumatome N2 Tuần 6 Ngày 5: Phân biệt cách dùng của các từ tương tự

Tuần 6 • Ngày 5: Phân biệt cách dùng của các từ tương tự

JLPT N2
Từ vựng Soumatome N2 Goi • 54 từ vựng
#1

すべて

Toàn bộ / Tất cả

問題もんだいはすべて解決かいけつした。

Mondai wa subete kaiketsu shita.

→ Mọi vấn đề đều đã được giải quyết xong.

Đồng nghĩa:
全部ぜんぶ(Toàn bộ)
#2

すべての学生がくせい

HỌC SINH

Tất cả sinh viên

すべての学生がくせいが試験しけんに参加さんかしなければならない。

Subete no gakusei ga shiken ni sanka shinakereba naranai.

→ Tất cả sinh viên đều phải tham gia kỳ thi.

Liên quan:
全員ぜんいん(Tất cả mọi người)
#3

あらゆる

Tất cả / Mọi / Mỗi

あらゆる可能性かのうせいを考かんがえる。

Arayuru kanōsei o kangueru.

→ Cân nhắc đến mọi khả năng có thể xảy ra.

Liên quan:
全部ぜんぶの(Toàn bộ)
#4

あらゆる場合ばあい

TRƯỜNG HỢP

Mọi trường hợp

あらゆる場合ばあいを想定そうていして準備じゅんびする。

Arayuru baai o sōtei shite junbi suru.

→ Giả định mọi trường hợp để chuẩn bị sẵn sàng.

Liên quan:
どんな時ときでも(Bất cứ lúc nào)
#5

第一だいいち

ĐỆ NHẤT

Thứ nhất / Trước tiên / Quan trọng nhất

健康けんこうが第一だいいちだ。

Kenkō ga daiichi da.

→ Sức khỏe là quan trọng nhất.

Liên quan:
最もっとも重要じゅうような(Quan trọng nhất)
#6

旅行りょこうに行いけない。第一だいいちお金かねがない

LỮ HÀNH ĐỆ NHẤT KIM

Không thể đi du lịch, trước tiên là vì không có tiền

忙いそがしいし、第一だいいちお金かねがないから海外かいがい旅行りょこうなんて無理むりだ。

Isogashii shi, daiichi okane ga nai kara kaigai ryokō nante muri da.

→ Vừa bận, vả lại trước hết là vì không có tiền nên chuyện đi du lịch nước ngoài là không thể.

Liên quan:
何なにより(Hơn hết)
#7

真まっ先さきに

CHÂN TIÊN

Đầu tiên / Trước nhất / Dẫn đầu

火事かじのときは、真まっ先さきに逃にげてください。

Kaji no toki wa, massaki ni nigete kudasai.

→ Khi có hỏa hoạn, hãy chạy thoát thân đầu tiên.

Đồng nghĩa:
最初さいしょに(Đầu tiên)
#8

真まっ先さきに家いえに帰かえる

CHÂN TIÊN GIA QUY

Về nhà đầu tiên

仕事しごとが終おわったら、真まっ先さきに家いえに帰かえる。

Shigoto ga owattara, massaki ni ie ni kaeru.

→ Công việc xong là tôi sẽ về nhà ngay lập tức.

Liên quan:
直行ちょっこうする(Đi thẳng tới)
#9

以前いぜん

DĨ TIỀN

Trước đây

以前いぜん、彼かれに会あったことがある。

Izen, kare ni aatta koto ga aru.

→ Trước đây tôi từng gặp anh ấy rồi.

Liên quan:
前まえ(Trước)
#10

私わたしは以前いぜんサラリーマンだった

TƯ DĨ TIỀN

Trước đây tôi từng là nhân viên công sở

私わたしは以前いぜんサラリーマンだったが、今いまは自分じぶんの店みせを持もっている。

Watashi wa izen sararīman datta ga, ima wa jibun no mise o motte iru.

→ Trước đây tôi từng là nhân viên văn phòng, nhưng giờ đã có cửa hàng riêng.

Liên quan:
過去かこ(Quá khứ)
#11

かつて

Trước kia / Đã từng

ここにはかつて大おおきな橋はしがあった。

Koko ni wa katsute ōkina hashi ga atta.

→ Nơi này trước kia từng có một cây cầu lớn.

Liên quan:
以前いぜん(Trước đây)
#12

ここはかつてにぎやかだった

Nơi này trước đây đã từng rất nhộn nhịp

この商店街しょうてんがいはかつてにぎやかだったが、今いまは静しずかだ。

Kono shōtengai wa katsute nigiyaka datta ga, ima wa shizuka da.

→ Khu phố mua sắm này trước đây đã từng rất nhộn nhịp, nhưng giờ thì yên ắng.

Liên quan:
昔むかし(Ngày xưa)
#13

単たんに

ĐƠN

Chỉ là / Đơn thuần là

それは単たんに私わたしの個人的こじんてきな意見いけんです。

Sore wa tan ni watashi no kojinteki na iken desu.

→ Đó đơn thuần chỉ là ý kiến cá nhân của tôi thôi.

Liên quan:
ただ(Chỉ)
#14

原因げんいんは、単たんに不注意ふちゅういだったということだ

NGUYÊN NHÂN ĐƠN BẤT CHÚ Ý

Nguyên nhân đơn thuần chỉ là do bất cẩn

大おおきな事故じこになったが、原因げんいんは単たんに不注意ふちゅういだったということだ。

Ookina jiko ni natta ga, gen'in wa tan ni fuchūi datta to iu koto da.

→ Đã xảy ra tai nạn lớn, nhưng nguyên nhân đơn thuần chỉ là do sự bất cẩn.

Đồng nghĩa:
ただの(Chỉ là)
#15

単たんなる不注意ふちゅうい

ĐƠN BẤT CHÚ Ý

Sự bất cẩn đơn thuần

単たんなる不注意ふちゅういでは済すまされない問題もんだいだ。

Tan'naru fuchūi de wa sumasarenai mondai da.

→ Đây là vấn đề không thể chỉ bỏ qua như một sự bất cẩn đơn thuần.

Liên quan:
ミス(Lỗi)
#16

ただ

Chỉ / Đơn thuần / Bình thường

ただの風邪かぜだと思おもっていたら、肺炎はいえんだった。

Tada no kaze da to omotte itara, haien datta.

→ Cứ ngỡ chỉ là cảm thông thường, hóa ra lại là viêm phổi.

Đồng nghĩa:
単たんに(Chỉ là)
#17

ただの人ひと

NHÂN

Người bình thường

彼かれは有名ゆうめいな歌手かしゅだが、普段ふだんはただの人ひとだ。

Kare wa yūmei na kashu da ga, fudan wa tada no hito da.

→ Anh ấy là ca sĩ nổi tiếng, nhưng ngày thường cũng chỉ là một người bình thường.

Liên quan:
普通ふつうの人ひと(Người bình thường)
#18

まね

Bắt chước / Mô phỏng

人ひとのまねばかりしてはいけない。

Hito no mane bakari shite wa ikenai.

→ Không nên chỉ toàn đi bắt chước người khác.

Liên quan:
模倣もほうする(Mô phỏng)
#19

鳥とりの鳴なき声ごえのまねをする

ĐIỂU MINH THANH

Bắt chước tiếng chim hót

彼かれは鳥とりの鳴なき声ごえのまねをするのが上手じょうずだ。

Kare wa tori no nakigoe no mane o suru no ga jōzu da.

→ Anh ấy rất giỏi bắt chước tiếng chim hót.

Liên quan:
声色こわいろ(Nhại giọng)
#20

ばかなまねをする

Làm trò ngớ ngẩn / Giả khờ

人前ひとまえでばかなまねをするのはやめなさい。

Hitomae de baka na mane o suru no wa yamenasai.

→ Hãy thôi làm những trò ngớ ngẩn trước mặt mọi người đi.

Liên quan:
ふざける(Đùa giỡn)
#21

ふり

Giả bộ / Tỏ vẻ

知しらないふりをして通とおり過すぎた。

Shiranai furi o shite tōrisugita.

→ Tôi giả bộ như không biết rồi đi qua luôn.

Liên quan:
装よそおう(Ngụy trang/Tỏ vẻ)
#22

寝ねたふりをする

TẨM

Giả bộ ngủ

叱しかられるのが嫌いやで、寝ねたふりをした。

Shikarareru no ga iya de, neta furi o shita.

→ Vì ghét bị mắng nên tôi đã giả bộ ngủ.

Liên quan:
狸寝入たぬきねいり(Giả vờ ngủ)
#23

必死ひっしに

TẤT TỬ

Dốc hết sức / Liều mạng / Quyết tâm

合格ごうかくするために必死ひっしに勉強べんきょうした。

Gōkaku suru tame ni hisshi ni benkyō shita.

→ Tôi đã học hành liều mạng để thi đỗ.

Liên quan:
一生懸命いっしょうけんめい(Cố gắng hết sức)
#24

必死ひっしに否定ひていする

TẤT TỬ PHỦ ĐỊNH

Phủ nhận kịch liệt / Chối phăng phắc

彼かれはうわさを必死ひっしに否定ひていしたが、誰だれも信しんじなかった。

Kare wa uwasa o hisshi ni hitei shita ga, daredemo shinjinakatta.

→ Anh ta đã ra sức phủ nhận tin đồn nhưng chẳng ai tin cả.

Liên quan:
抗議こうぎする(Kháng nghị)
#25

無理むりに

VÔ LÝ

Cưỡng ép / Quá sức / Miễn cưỡng

無理むりに食たべなくてもいいですよ。

Muri ni tabenakute mo ii desu yo.

→ Không cần phải miễn cưỡng ăn đâu ạ.

Trái nghĩa:
自然しぜんに(Một cách tự nhiên)
#26

無理むりやり

VÔ LÝ

Bị bắt buộc / Một cách cưỡng ép

嫌いやがる子供こどもに、無理むりやり薬くすりを飲のませる。

Iyagaru kodomo ni, muriyari kusuri o nomaseru.

→ Ép đứa trẻ đang ghét uống thuốc phải uống.

Liên quan:
強制的きょうせいてきに(Một cách cưỡng chế)
#27

無理むりに引ひっ張ぱる

VÔ LÝ DẪN TRƯƠNG

Lôi kéo quá mức

重おもい荷物にもつを無理むりに引ひっ張ぱって、腰こしを痛いためた。

Omoi nimotsu o muri ni hippatte, koshi o itameta.

→ Vì cố sức kéo món đồ nặng nên tôi bị đau lưng.

Liên quan:
強引ごういんに(Áp đảo/Cưỡng ép)
#28

高級こうきゅうな

CAO CẤP

Cao cấp

たまには高級こうきゅうなレストランで食事しょくじをしたい。

Tamani wa kōkyū na resutoran de shokuji o shitai.

→ Thỉnh thoảng tôi muốn được ăn ở một nhà hàng cao cấp.

Trái nghĩa:
安物やすものの(Đồ rẻ tiền)
#29

高級こうきゅうホテル

CAO CẤP

Khách sạn cao cấp

旅行りょこうで有名ゆうめいな高級こうきゅうホテルに泊とまった。

Ryokō de yūmei na kōkyū hoteru ni tomatta.

→ Tôi đã ở một khách sạn cao cấp nổi tiếng trong chuyến du lịch.

Liên quan:
一流いちりゅう(Hạng nhất/Hàng đầu)
#30

上等じょうとうな

THƯỢNG ĐẲNG

Hạng sang / Thượng đẳng / Tốt

上等じょうとうな生地きじを使つかってドレスを作つくる。

Jōtō na kiji o tsukatte doresu o tsukuru.

→ Sử dụng loại vải thượng hạng để may váy.

Đồng nghĩa:
質しつの良よい(Chất lượng tốt)
#31

上等じょうとうな服ふく

THƯỢNG ĐẲNG PHỤC

Quần áo hạng sang / Đồ xịn

彼かれはいつも上等じょうとうな服ふくを身みにつけている。

Kare wa itsumo jōtō na fuku o mi ni tsukete iru.

→ Anh ta lúc nào cũng khoác trên mình những bộ đồ hạng sang.

Liên quan:
贅沢ぜいたくな(Xa xỉ)
#32

高度こうどな

CAO ĐỘ

Mức độ cao / Tiên tiến

この手術しゅじゅつには高度こうどな技術ぎじゅつが必要ひつようだ。

Kono shuju ni wa kōdo na gijutsu ga hitsuyō da.

→ Cuộc phẫu thuật này cần đến kỹ thuật mức độ cao.

Liên quan:
レベルが高たかい(Cấp độ cao)
#33

高度こうどな技術ぎじゅつ

CAO ĐỘ KỸ THUẬT

Kỹ thuật cao / Công nghệ tiên tiến

日本にほんの高度こうどな技術ぎじゅつは世界せかいに誇ほこれる。

Nihon no kōdo na gijutsu wa sekai ni hokoreru.

→ Kỹ thuật cao của Nhật Bản có thể tự hào với thế giới.

Liên quan:
最先端さいせんたん(Tiên tiến nhất)
#34

高等こうとうな

CAO ĐẲNG

Cao đẳng / Trình độ cao

大学だいがくでは高等こうとうな知識ちしきを身みにつける。

Daigaku de wa kōtō na chishiki o mi ni tsukeru.

→ Ở đại học, chúng ta sẽ thu nhận những kiến thức trình độ cao.

Liên quan:
高こうレベル(Cấp độ cao)
#35

高等教育こうとうきょういく

GIÁO DỤC CAO ĐẲNG

Giáo dục bậc cao / Giáo dục đại học

すべての人ひとに高等こうとう教育きょういくを受うける機会きかいを与あたえる。

Subete no hito ni kōtō kyōiku o ukeru kikai o ataeru.

→ Trao cơ hội nhận giáo dục bậc cao cho tất cả mọi người.

Liên quan:
大学だいがく(Đại học)
#36

高価こうかな

CAO GIÁ

Đắt tiền / Giá trị cao

高価こうかな宝石ほうせきを身みにつける。

Kōka na hōseki o mi ni tsukeru.

→ Mang trên người những viên đá quý đắt tiền.

Trái nghĩa:
安価あんかな(Rẻ tiền)
#37

高価こうかな品物しなもの

CAO GIÁ PHẨM VẬT

Hàng hóa đắt tiền / Đồ quý giá

美術館びじゅつかんには高価こうかな品物しなものがたくさん展示てんじされている。

Bijutsukan ni wa kōka na shinamono ga takusan tenji sarette iru.

→ Trong bảo tàng mỹ thuật trưng bày rất nhiều món đồ quý giá đắt tiền.

Liên quan:
高級品こうきゅうひん(Hàng cao cấp)
#38

勝手かってに

THẮNG THỦ

Tự tiện / Tùy ý / Tự ý

人ひとの物ものを勝手かってに使つかってはいけない。

Hito no mono o katte ni tsukatte wa ikenai.

→ Không được tự tiện dùng đồ của người khác.

Liên quan:
自由じゆうに(Một cách tự do)
#39

勝手かってに行動こうどうするな

THẮNG THỦ HÀNH ĐỘNG

Đừng tự tiện hành động

グループでの活動かつどうなので、勝手かってに行動こうどうするな。

Gurūpu de no katsudō na node, katte ni kōdō suru na.

→ Vì là hoạt động nhóm nên đừng có tự tiện hành động một mình.

Liên quan:
わがまま(Ích kỷ/Tùy ý mình)
#40

無断むだんで

VÔ ĐOẠN

Không xin phép / Không báo trước

無断むだんで欠席けっせきしてはいけない。

Mudan de kesseki shite wa ikenai.

→ Không được nghỉ mà không xin phép.

Đồng nghĩa:
許可きょかなく(Không có sự cho phép)
#41

無断むだんで帰かえるな

VÔ ĐOẠN QUY

Đừng về mà không xin phép

仕事しごとが終おわっても、無断むだんで帰かえるなと注意ちゅういされた。

Shigoto ga owatte mo, mudan de kaeru na to chūi sareda.

→ Tôi bị nhắc nhở rằng dù xong việc cũng không được tự ý về mà không báo trước.

Liên quan:
報告ほうこく(Báo cáo)
#42

次々つぎつぎ

THỨ

Lần lượt / Kế tiếp nhau

新あたらしいアイデアが次々つぎつぎと浮うかぶ。

Atarashii aidea ga tsugitsugi to ukabu.

→ Những ý tưởng mới lần lượt hiện ra trong đầu.

Đồng nghĩa:
順番じゅんばんに(Theo thứ tự)
#43

料理りょうりが次々つぎつぎに出でてくる

LIỆU LÝ THỨ XUẤT

Thức ăn lần lượt được dọn ra

わんこそばのお 店みせでは、料理りょうりが次々つぎつぎに出でてくる。

Wankosoba no omise de wa, ryōri ga tsugitsugi ni dete kuru.

→ Ở cửa hàng mì Wankosoba, thức ăn cứ lần lượt được bưng ra liên tục.

Liên quan:
続々ぞくぞくと(Liên tiếp)
#44

続々ぞくぞくと

TỤC

Liên tục / Nườm nượp / Không ngừng

会場かいじょうに観客かんきゃくが続々ぞくぞくと集あつまっている。

Kaijō ni kankyaku ga zokuzoku to atsumatte iru.

→ Khán giả đang nườm nượp đổ về hội trường.

Liên quan:
絶たえ間まなく(Không ngắt quãng)
#45

雑誌ざっしが続々ぞくぞくと出版しゅっぱんされる

TẠP CHÍ TỤC XUẤT BẢN

Truyện/Tạp chí liên tục được xuất bản

新あたらしいファッション雑誌ざっしが続々ぞくぞくと出版しゅっぱんされる。

Atarashii fasshon zasshi ga zokuzoku to shuppan sareru.

→ Các tạp chí thời trang mới liên tục được xuất bản.

Liên quan:
刊行かんこうする(Phát hành)
#46

案外あんがい

ÁN NGOẠI

Trái với dự tính / Không ngờ

あの人ひとは案外あんがい親切しんせつだ。

Ano hito wa angai shinsetsu da.

→ Người đó tử tế đến không ngờ.

Đồng nghĩa:
意外いがいに(Ý ngoại/Không ngờ)
#47

これは簡単かんたんそうで案外難あんがいむずかしい

GIẢN ĐƠN ÁN NGOẠI NAN

Cái này nhìn vẻ ngoài đơn giản nhưng thực ra khó không tưởng

パズルは簡単かんたんそうで案外あんがい難むずかしい。

Pazuru wa kantan sō de angai muzukashii.

→ Trò chơi ghép hình nhìn có vẻ dễ nhưng thực tế lại khó không ngờ.

Liên quan:
思おもいのほか(Ngoài dự đoán)
#48

意外いがい

Ý NGOẠI

Ngoài sức tưởng tượng / Ngạc nhiên

意外いがいなところで旧友きゅうゆうに会あった。

Igai na tokoro de kyūyū ni aatta.

→ Tôi đã gặp lại người bạn cũ ở một nơi không ngờ tới.

Liên quan:
予想外よそうがい(Ngoài dự đoán)
#49

今年ことしの夏なつは意外いがいと涼すずしかった

KIM NIÊN HẠ Ý NGOẠI LƯƠNG

Mùa hè năm nay mát mẻ ngoài sức tưởng tượng

猛暑もうしょを予想よそうしていたが、今年ことしの夏なつは意外いがいと涼すずしかった。

Mōsho o yosō shite ita ga, kotoshi no natsu wa igai to suzushikatta.

→ Đã dự báo là nắng nóng gay gắt nhưng mùa hè năm nay lại mát mẻ ngoài sức tưởng tượng.

Liên quan:
案外あんがい(Không ngờ)
#50

彼かれらが結婚けっこんしたのは意外いがいだった

Ý NGOẠI

Việc họ kết hôn thật là bất ngờ

喧嘩けんかばかりしていたので、彼れらが結婚けっこんしたのは意外いがいだった。

Kenka bakari shite ita node, kare-ra ga kekkon shita no wa igai datta.

→ Vì họ suốt ngày cãi nhau nên việc họ kết hôn đúng là chuyện nằm ngoài sức tưởng tượng.

Liên quan:
驚おどろき(Kinh ngạc)
#51

余計よけいに

DƯ KẾ

Quá nhiều / Hơn nữa / Thừa thãi

そんなことを言いわれると、余計よけいに腹はらが立たつ。

Sonna koto o iwareru to, yokei ni hara ga tatsu.

→ Càng bị nói như vậy, tôi lại càng thấy tức giận hơn.

Liên quan:
さらに(Hơn nữa)
#52

他人たにんより余計よけいに勉強べnきょうする

THA NHÂN DƯ KẾ MIỄN CƯỜNG

Học nhiều hơn người khác (mức độ nhiều hơn mức cần thiết)

合格ごうかくしたいなら、他人にんより余計よけいに勉強べんきょうするべきだ。

Gōkaku shitai nara, tanin yori yokei ni benkyō suru beki da.

→ Nếu muốn đỗ thì phải học nhiều hơn hẳn so với người khác.

Liên quan:
人一倍ひといちばい(Gấp đôi người thường)
#53

余分よぶんに

DƯ PHÂN

Nhiều hơn / Phần dư ra

念ねんのため、お金かねを余分よぶんに持もっていく。

Nen no tame, okane o yobun ni motte iku.

→ Để cho chắc chắn, tôi mang theo nhiều tiền hơn mức cần thiết một chút.

Liên quan:
余あまり(Phần dư)
#54

いつもより余分よぶんに食事しょくじを作つくる

DƯ PHÂN THỰC SỰ TÁC

Làm thức ăn nhiều hơn mọi khi

急きゅうな来客らいきゃくに備そなえて、いつもより余分ぶんに食事しょくじを作つくる。

Kyū na raikyaku ni sonaete, itsumo yori yobun ni shokuji o tsukuru.

→ Để chuẩn bị cho khách đến đột xuất, tôi nấu thức ăn nhiều hơn so với mọi khi.

Liên quan:
多おおめに(Nhiều hơn một chút)