必ずしも~とは限らない
không nhất định là; chưa hẳn thế
Ichiryū daigaku o deta hito ga, kanarazushimo yūshū to wa kagiranai.
→ Người tốt nghiệp đại học hàng đầu chưa hẳn đã là người ưu tú.
お金持ちが必ずしも幸福とは限らない
giàu không có nghĩa là hạnh phúc
Benri na kikai ga, kanarazushimo hito o shiawase ni suru to wa kagiranai.
→ Máy móc tiện lợi chưa chắc đã làm con người hạnh phúc.
必ず
chắc chắn, nhất định
Doryoku sureba, kanarazu mukuwareru hi ga kuru.
→ Nếu nỗ lực, nhất định sẽ có ngày được đền đáp.
人間は必ず死ぬ
con người rồi cũng chết thôi mà
Ikiteiru mono wa, itsuka kanarazu shi o mukaeru.
→ Vạn vật sống rồi một ngày nào đó chắc chắn sẽ đón nhận cái chết.
いつか
lúc nào đó, có một lần
Itsuka uchū ryokō o shite mitai.
→ Lúc nào đó tôi muốn thử đi du lịch vũ trụ.
いつかアフリカに行きたい
muốn đến châu Phi vào khi nào đó
Itsuka kare ni kono kimochi o tsutaetai.
→ Một lúc nào đó tôi muốn bày tỏ tình cảm này với anh ấy.
ここにはいつか来たことがある
chỗ này đã từng đến một lần nào đó rồi
Sono hanashi, itsuka kiita koto ga aru ki ga suru.
→ Câu chuyện đó hình như tôi đã từng nghe ở đâu đó rồi thì phải.
いつまでも
mãi mãi, không ngừng
Itsumademo kako no koto o ki ni shite wa ikenai.
→ Đừng cứ bận tâm mãi về chuyện quá khứ.
いつまでもお元気で
luôn mạnh khỏe nhé
Itsumademo oshiawase ni kurashite kudasai.
→ Chúc bạn sống hạnh phúc mãi mãi nhé.
いつのまにか
từ lúc nào không hay biết luôn
Hon o yonde itara, itsunomanika asa ni natteita.
→ Đang đọc sách thì trời sáng lúc nào không hay.
いつのまにか夜になった
trời đã tối lúc nào không hay biết
Ame wa itsunomanika yandeita.
→ Mưa đã tạnh từ lúc nào không hay.
つい
vô ý, lỡ, vô tình
Himitsu o tsui shabette shimatta.
→ Tôi lỡ miệng nói ra bí mật mất rồi.
ついうそを言ってしまった
tôi đã vô tình nói dối mất rồi
Hara ga tatte, tsui hidoi koto o itte shimatta.
→ Giận quá nên tôi lỡ lời nói điều tồi tệ.
ついに
cuối cùng, rốt cuộc
Kare no shōtai ga tsuini bareta.
→ Thân phận thật của anh ta cuối cùng cũng bị lộ.
ついに絵が完成した
rốt cuộc cũng vẽ xong
Tsuini nengan no maihōmu o te ni ireta.
→ Cuối cùng tôi cũng sở hữu được ngôi nhà mơ ước.
どうしても
không thể, bằng mọi giá
Ano hito no koto ga dōshitemo suki ni narenai.
→ Dù thế nào tôi cũng không thể thích nổi người đó.
用事があってどうしても行けない
vì có chút việc nên không thể đi được
Kaze o hiite, dōshitemo koe ga denai.
→ Bị cảm nên dù cố thế nào cũng không ra tiếng.
どうしても成功させたい
tôi muốn thành công bằng mọi giá
Kono kikaku wa dōshitemo jitsugen sasetai.
→ Kế hoạch này tôi muốn thực hiện bằng mọi giá.
どうも
không thể được, dường như, xin lỗi, cảm ...
Kono keisan wa dōmo machigatteiru yōda.
→ Phép tính này dường như bị sai rồi.
どうも上手に話せない
tôi không thể nào nói tốt được
Hitomae dewa dōmo kinchō shite shimau.
→ Ở trước đám đông tôi cứ thấy căng thẳng thế nào ấy (không thể bình tĩnh được).
どうも道に迷ったようだ
hình như lạc đường mất rồi
Saifu o dōmo otoshite shimatta rashii.
→ Hình như tôi đánh rơi ví mất rồi.
どうも失礼しました
xin thất lễ
Omatase shite, dōmo sumimasen deshita.
→ Xin lỗi vì đã để quý vị chờ lâu.
昨日はどうも
hôm qua cảm ơn nhé, hôm qua xin lỗi nhé
Senjitsu wa dōmo gochisōsama deshita.
→ Hôm trước cảm ơn anh đã chiêu đãi.
なんとか
bằng cách nào đó
Nantoka shūden ni noru koto ga dekita.
→ Bằng cách nào đó tôi đã lên được chuyến tàu cuối cùng.
なんとか会議に間に合った
bằng cách nào đó cũng kịp cuộc họp
Nantoka shimekiri ni maniawasetai.
→ Tôi muốn xoay sở cho kịp hạn chót.
この問題をなんとかしなければならない
vấn đề này bằng cách nào đó sẽ phải giải...
Akaji o nantoka shinakereba, kaisha ga tsubureru.
→ Nếu không xoay sở giải quyết thua lỗ, công ty sẽ phá sản.
どうにか
bằng cách nào đó
Dōnika daigaku o sotsugyō dekita.
→ Bằng cách nào đó tôi cũng tốt nghiệp được đại học.
なんとなく
không hiểu làm sao
Kare ga iitai koto ga nantonaku wakaru.
→ Tôi lờ mờ (không hiểu sao) hiểu được điều anh ấy muốn nói.
これはなんとなくおもしろそうな本だ
chẳng hiểu sao cuốn sách này có vẻ thú v...
Kyō wa nantonaku ii koto ga arisō da.
→ Hôm nay cảm giác (không hiểu sao) sẽ có chuyện vui.
なんとも~ない
không có gì cả
Chūsha nante, nantomonai yo.
→ Tiêm chích thì có gì đâu (không sao cả).
そんなこと、なんとも思わない
việc đó tôi chả nghĩ ngợi gì đâu
Tanin ni dō miraretemo, watashi wa nantomo omowanai.
→ Người khác nhìn thế nào tôi cũng chả bận tâm.
もし
nếu được
Moshi kare ga konakattara, dō shiyō.
→ Nếu anh ấy không đến thì làm thế nào.
もしも100万円あったら
nếu có một triệu yên thì...
Moshimo umarekawareru nara, tori ni naritai.
→ Nếu có thể kiếp sau đầu thai, tôi muốn làm một chú chim.
もしかしたら
có lẽ, không chừng
Moshikashitara, kare wa mada shiranai no kamoshirenai.
→ Không chừng là anh ấy vẫn chưa biết gì.
もしかすると
có lẽ, không chừng
Kagi o otoshita no wa, moshikasuruto eki kamoshirenai.
→ Nơi tôi đánh rơi chìa khóa có lẽ là nhà ga.
もしかすると、彼の話はうそかもしれない
không chừng anh ta nói xạo đấy
Moshikasuruto, kore ga saigo no chansu kamoshirenai.
→ Không chừng đây là cơ hội cuối cùng.
なるべく
nếu có thể được
Narubeku zangyō wa shitakunai.
→ Nếu có thể thì tôi không muốn làm thêm giờ.
なるべく早く来てください
nếu có thể đến sớm nhé
Narubeku gutaiteki ni setsumei shite kudasai.
→ Hãy giải thích cụ thể nhất có thể.
なるほど
hiểu rồi
Naruhodo, sōiu riyū dattan desu ne.
→ Ra là vậy, thảo nào lý do là thế.
確か
có lẽ
Kare no ie wa tashika kono hen datta hazu da.
→ Nhà anh ấy chắc là ở quanh khu này thôi.
あの人は、確か林さんのお父さんだと思う
người kia chắc là bố anh Hayashi đấy nhỉ
Are wa tashika gonenmae no koto datta.
→ Chuyện đó hình như là 5 năm trước.
確かに
chắc chắn
Tashikani kare wa sainō ga aru ga, doryoku mo shiteiru.
→ Quả thực anh ấy có tài năng, nhưng cũng rất nỗ lực.
あの人は、確かに林さんのお父さんだ
người kia chắc chắn là bố anh Hayashi
Kore wa tashikani watashi ga nakushita tokei desu.
→ Đây chắc chắn là chiếc đồng hồ tôi đã làm mất.