別にない
không đặc biệt, không lắm
Betsu ni yōji wa nai keredo, koe ga kikitakute.
→ Không có việc gì đặc biệt đâu, chỉ là tôi muốn nghe giọng bạn thôi.
別にほしいものはない
chẳng có cái gì thực sự thích cả
Betsu ni kirai na wake janai kedo, tabetakunai.
→ Không phải là ghét đâu, nhưng tôi không muốn ăn.
そうない
không như vậy đâu
Sonna chansu wa sō nai yo.
→ Cơ hội như thế không có nhiều (như vậy) đâu.
この問題はそう難しくない
vấn đề này không khó như vậy đâu
Kare no jitsuryoku wa sō warukunai.
→ Thực lực của anh ấy không tệ như vậy đâu.
大してない
không nhiều lắm
Kyō wa taishite isogashikunai.
→ Hôm nay không bận lắm.
大して勉強しなかったが、合格できた
học không nhiều lắm nhưng cũng đậu rồi
Taishite oishikunai ga, hara no tashi niwa naru.
→ Không ngon lắm nhưng cũng đủ no bụng (bổ sung cho bụng).
一切~ない
không ~ chút nào
Osake wa issai nomimasen.
→ Tôi hoàn toàn không uống rượu.
私はその事件とは一切関係ない
việc đó chả có liên quan gì đến tôi cả
Kako no koto wa issai iwanaide kure.
→ Đừng nói bất cứ điều gì về quá khứ nữa.
とても~ない
không tài nào ~
Sonna takai mono wa totemo kaemasen.
→ Đồ đắt thế tôi không tài nào mua nổi.
彼はとても50歳には見えない
nhìn ông ta không tài nào biết được đã 5...
Kono shigoto wa hitori dewa totemo owaranai.
→ Công việc này một mình thì không tài nào làm xong được.
おそらく~だろう
có lẽ, có thể ~
Osoraku ashita wa hareru darō.
→ Có lẽ ngày mai trời sẽ nắng.
彼女はおそらく結婚しないだろう
cô ấy có lẽ sẽ không kết hôn đâu
Kare wa osoraku kizuiteinai darō.
→ Có lẽ anh ấy vẫn chưa nhận ra đâu.
どうやら~そうだ
chắc hẳn là, có lẽ ~
Dōyara michi ni mayotta sōda.
→ Có vẻ như là đã lạc đường rồi.
どうやら~ようだ
chắc hẳn là, có lẽ ~
Dōyara kaze o hiita yōda.
→ Có vẻ như tôi bị cảm rồi.
どうやら雨が降りそうだ
trời trông có vẻ mưa ấy nhỉ
Dōyara kare ga hannin no yōda.
→ Có vẻ như anh ta là thủ phạm.
果たして~だろうか
quả thực, thực sự ~ nhỉ
Seikō suru ka dōka, hatashite gimon da.
→ Liệu có thành công hay không, quả thực là nghi vấn.
彼の話は果たして本当だろうか
chuyện anh ta có thực vậy không nhỉ?
Kono jikken wa hatashite seikō suru darōka.
→ Thí nghiệm này liệu có thực sự thành công không nhỉ?
どうせ~だろう
thế nào rồi ~
Dōse mata chikoku darō.
→ Đằng nào thì chắc cũng lại đi muộn thôi.
やってもどうせだめだろう
dẫu có làm thì thế nào cũng vô vọng
Tanondemo dōse kotowarareru darō.
→ Dù có nhờ thì kiểu gì (thế nào) cũng bị từ chối thôi.
せっかく~のに
đã cố công ~ nhưng
Sekkaku tsukutta noni, dare mo tabete kurenakatta.
→ Đã mất công làm thế mà chẳng ai ăn cho.
せっかく覚えたのに、テストに出なかった
đã cố công nhớ vậy mà đề thi không ra
Sekkaku no nichiyōbi nanoni, ame ga futte shimatta.
→ Đã khó khăn mới có ngày chủ nhật (được nghỉ), thế mà lại mưa mất.
せっかく~から
vì đã ~ nên
Sekkaku kita no dakara, yukkuri shite itte kudasai.
→ Vì đã cất công đến đây rồi thì hãy ở chơi thong thả nhé.
せっかくここまで来たから、彼の家に寄ってみよう
。vì đã đến tới đây rồi, ghé thử nhà anh ấ...
Sekkaku no chansu dakara, chōsen shite miyō.
→ Vì đã có cơ hội hiếm có nên hãy thử thách xem sao.
いったん~したら
một khi mà đã ~
Ittan kimetara, saigo made yaritogenasai.
→ Một khi đã quyết định thì hãy làm cho tới cùng.
いったん約束したら、守るべきだ
một khi đã hứa thì phải giữ lời
Ittan okoridasu to, kare wa tomaranai.
→ Một khi đã nổi giận thì anh ấy không dừng lại được.
一度~したら
một khi mà đã ~
Ichido ushinatta shinrai wa torimodosenai.
→ Một khi đã mất niềm tin thì không lấy lại được.
ひとたび~したら
một khi mà đã ~
Hitotabi sensō ga okireba, ōku no hito ga kurushimu.
→ Một khi chiến tranh xảy ra, nhiều người sẽ khổ sở.
いったん
tạm thời ~ một thời gian
Ittan ie ni kaette kara, mata kimasu.
→ Tôi về nhà một lát rồi sẽ lại đến.
いったん休んで、午後からまた始めよう
nghỉ một lát, chiều bắt đầu lại
Koko de ittan kyūkei shimashō.
→ Chúng ta hãy tạm nghỉ ở đây một lát.
ひとまず
tạm thời ~ một thời gian
Kore de hitomazu anshin da.
→ Thế này là tạm thời an tâm rồi.
かえって
rốt cuộc thì, trái lại
Kusuri o nonda nara, kaette guai ga waruku natta.
→ Uống thuốc xong rốt cuộc lại thấy mệt hơn.
近道したら、かえって時間がかかった
đi đường tắt nhưng rốt cuộc tốn thời gia...
Setsumei shita nara, kaette konran sasete shimatta.
→ Giải thích xong rốt cuộc lại làm họ rối thêm.
さっそく
ngay lập tức, ngay tức khắc
Sassoku atarashii kutsu o haite dekaketa.
→ Tôi xỏ ngay đôi giày mới và đi ra ngoài.
ご注文の品をさっそくお送りします
sẽ lập tức gửi hàng đã đặt
Sassoku no gohenshin arigatō gozaimasu.
→ Cảm ơn vì sự phản hồi nhanh chóng của bạn.
さすが(に)
quả thực là, đúng là
Kore dake hashiru to, sasuga ni tsukareru.
→ Chạy nhiều thế này thì quả thực là mệt thật.
さすがに先生はよく知っている
quả đúng là cô biết hết
Ichiryū hoteru dake atte, sābisu wa sasuga da.
→ Đúng là khách sạn hàng đầu, dịch vụ quả là tuyệt vời.
あいにく
thật tiếc là, không may là
Ainiku rusu ni shite orimasu.
→ Thật tiếc là tôi đang vắng nhà.
その日はあいにく都合が悪いです
ngày đó tiếc là kẹt mất rồi
Ainiku no ame desu ga, kekkō shimasu.
→ Tiếc là trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn sẽ tiến hành.
あくまで
kiên trì; ngoan cố; tới cùng
Kore wa akumade watashi no kojinteki na iken desu.
→ Đây suy cho cùng chỉ là ý kiến cá nhân của tôi.
彼はあくまで自分が正しいと主張した
anh ta lúc nào cũng khăng khăng cho là m...
Watashi wa akumade hantai desu.
→ Tôi kiên quyết phản đối đến cùng.
なんだか
không hiểu làm sao
Nandaka kyō wa ii koto ga arisō da.
→ Không hiểu sao hôm nay cảm giác sẽ có chuyện vui.
なんだか眠い
ủa sao buồn ngủ vậy trời
Nandaka munasawagi ga suru.
→ Không hiểu sao thấy cồn cào trong dạ (lo lắng).
なんとなく
không hiểu làm sao
Nantonaku kare ga kuru yōna ki ga shita.
→ Không hiểu sao tôi có cảm giác anh ấy sẽ đến.
なぜか
không hiểu làm sao
Kyō wa nazeka hito ga ōi.
→ Hôm nay không hiểu sao đông người thế.
なんと
~ làm sao, thật là
Nanto subarashii keshiki darō.
→ Cảnh sắc mới tuyệt vời làm sao.
なんときれいな人だろう
thật là người phụ nữ đẹp
Nanto oroka na koto o shita no darō.
→ Tôi đã làm một việc ngu ngốc làm sao.