Từ vựng Nihongo Soumatome N2 Tuần 4 Ngày 6: Cách diễn đạt về quá trình và kết quả

Tuần 4 • Ngày 6: Cách diễn đạt về quá trình và kết quả

JLPT N2
Từ vựng Soumatome N2 Goi • 46 từ vựng
#1

別べつにない

BIỆT

không đặc biệt, không lắm

別べつに用事ようじはないけれど、声こえが聞ききたくて。

Betsu ni yōji wa nai keredo, koe ga kikitakute.

→ Không có việc gì đặc biệt đâu, chỉ là tôi muốn nghe giọng bạn thôi.

Đồng nghĩa:
特とくにない(Không có gì đặc biệt)
#2

別べつにほしいものはない

BIỆT

chẳng có cái gì thực sự thích cả

別べつに嫌きらいなわけじゃないけど、食たべたくない。

Betsu ni kirai na wake janai kedo, tabetakunai.

→ Không phải là ghét đâu, nhưng tôi không muốn ăn.

Liên quan:
無関心むかんしん(Không quan tâm)
#3

そうない

không như vậy đâu

そんなチャンスはそうないよ。

Sonna chansu wa sō nai yo.

→ Cơ hội như thế không có nhiều (như vậy) đâu.

Đồng nghĩa:
滅多めったにない(Hiếm khi có)
#4

この問題もんだいはそう難むずかしくない

VẤN ĐỀ NAN

vấn đề này không khó như vậy đâu

彼かれの実力じつりょくはそう悪わるくない。

Kare no jitsuryoku wa sō warukunai.

→ Thực lực của anh ấy không tệ như vậy đâu.

Đồng nghĩa:
大たいしたことない(Không có gì to tát)
#5

大たいしてない

ĐẠI

không nhiều lắm

今日きょうは大たいして忙いそがしくない。

Kyō wa taishite isogashikunai.

→ Hôm nay không bận lắm.

Đồng nghĩa:
それほど~ない(Không ~ đến mức đó)
#6

大大して勉強べんきょうしなかったが、合格ごうかくできた

MIỄN CƯỜNG HỢP CÁCH

học không nhiều lắm nhưng cũng đậu rồi

大たいして美味おいしくないが、腹はらの足たしにはなる。

Taishite oishikunai ga, hara no tashi niwa naru.

→ Không ngon lắm nhưng cũng đủ no bụng (bổ sung cho bụng).

Liên quan:
まあまあ(Tàm tạm)
#7

一切いっさい~ない

THIẾT

không ~ chút nào

お酒さけは一切いっさい飲のみません。

Osake wa issai nomimasen.

→ Tôi hoàn toàn không uống rượu.

Đồng nghĩa:
全まったく~ない(Hoàn toàn không)
#8

私わたしはその事件じけんとは一切関係いっさいかんけいない

TƯ SỰ KIỆN

việc đó chả có liên quan gì đến tôi cả

過去かこのことは一切いっさい言いわないでくれ。

Kako no koto wa issai iwanaide kure.

→ Đừng nói bất cứ điều gì về quá khứ nữa.

Liên quan:
無関係むかんけい(Không liên quan)
#9

とても~ない

không tài nào ~

そんな高たかいものはとても買かえません。

Sonna takai mono wa totemo kaemasen.

→ Đồ đắt thế tôi không tài nào mua nổi.

Đồng nghĩa:
到底とうてい~ない(Dù thế nào cũng không)
#10

彼かれはとても50歳50さいには見みえない

BỈ TUẾ KIẾN

nhìn ông ta không tài nào biết được đã 5...

この仕事しごとは一人ひとりではとても終おわらない。

Kono shigoto wa hitori dewa totemo owaranai.

→ Công việc này một mình thì không tài nào làm xong được.

Liên quan:
不可能ふかのう(Bất khả thi)
#11

おそらく~だろう

có lẽ, có thể ~

おそらく明日あしたは晴はれるだろう。

Osoraku ashita wa hareru darō.

→ Có lẽ ngày mai trời sẽ nắng.

Đồng nghĩa:
多分たぶん(Có lẽ)
#12

彼女かのじょはおそらく結婚けっこんしないだろう

BỈ NỮ KẾT HÔN

cô ấy có lẽ sẽ không kết hôn đâu

彼かれは恐おそらく気きづいていないだろう。

Kare wa osoraku kizuiteinai darō.

→ Có lẽ anh ấy vẫn chưa nhận ra đâu.

Liên quan:
推測すいそく(Suy đoán)
#13

どうやら~そうだ

chắc hẳn là, có lẽ ~

どうやら道みちに迷まよったそうだ。

Dōyara michi ni mayotta sōda.

→ Có vẻ như là đã lạc đường rồi.

Đồng nghĩa:
らしい(Hình như)
#14

どうやら~ようだ

chắc hẳn là, có lẽ ~

どうやら風邪かぜをひいたようだ。

Dōyara kaze o hiita yōda.

→ Có vẻ như tôi bị cảm rồi.

Đồng nghĩa:
みたい(Giống như/Có vẻ)
#15

どうやら雨あめが降ふりそうだ

VŨ GIÁNG

trời trông có vẻ mưa ấy nhỉ

どうやら彼かれが犯人はんにんのようだ。

Dōyara kare ga hannin no yōda.

→ Có vẻ như anh ta là thủ phạm.

Liên quan:
形跡けいせき(Dấu vết)
#16

果はたして~だろうか

QUẢ

quả thực, thực sự ~ nhỉ

成功せいこうするかどうか、果はたして疑問ぎもんだ。

Seikō suru ka dōka, hatashite gimon da.

→ Liệu có thành công hay không, quả thực là nghi vấn.

Liên quan:
本当ほんとうに(Thực sự)
#17

彼かれの話はなしは果はたして本当ほんとうだろうか

BỈ THOẠI QUẢ BẢN ĐƯƠNG

chuyện anh ta có thực vậy không nhỉ?

この実験じっけんは果はたして成功せいこうするだろうか。

Kono jikken wa hatashite seikō suru darōka.

→ Thí nghiệm này liệu có thực sự thành công không nhỉ?

Liên quan:
真偽しんぎ(Thật giả)
#18

どうせ~だろう

thế nào rồi ~

どうせまた遅刻ちこくだろう。

Dōse mata chikoku darō.

→ Đằng nào thì chắc cũng lại đi muộn thôi.

Đồng nghĩa:
所詮しょせん(Rốt cuộc/Suy cho cùng)
#19

やってもどうせだめだろう

dẫu có làm thì thế nào cũng vô vọng

頼たのんでもどうせ断ことわられるだろう。

Tanondemo dōse kotowarareru darō.

→ Dù có nhờ thì kiểu gì (thế nào) cũng bị từ chối thôi.

Liên quan:
無駄むだ(Vô ích)
#20

せっかく~のに

đã cố công ~ nhưng

せっかく作つくったのに、誰だれも食たべてくれなかった。

Sekkaku tsukutta noni, dare mo tabete kurenakatta.

→ Đã mất công làm thế mà chẳng ai ăn cho.

Đồng nghĩa:
残念ざんねん(Đáng tiếc)
#21

せっかく覚おぼえたのに、テストに出でなかった

GIÁC XUẤT

đã cố công nhớ vậy mà đề thi không ra

せっかくの日曜日にちようびなのに、雨あめが降ふってしまった。

Sekkaku no nichiyōbi nanoni, ame ga futte shimatta.

→ Đã khó khăn mới có ngày chủ nhật (được nghỉ), thế mà lại mưa mất.

Liên quan:
骨折ほねおり損ぞん(Mất công vô ích)
#22

せっかく~から

vì đã ~ nên

せっかく来きたのだから、ゆっくりしていってください。

Sekkaku kita no dakara, yukkuri shite itte kudasai.

→ Vì đã cất công đến đây rồi thì hãy ở chơi thong thả nhé.

Liên quan:
機会きかい(Cơ hội)
#23

せっかくここまで来きたから、彼かれの家いえに寄よってみよう

LAI BỈ GIA

。vì đã đến tới đây rồi, ghé thử nhà anh ấ...

せっかくのチャンスだから、挑戦ちょうせんしてみよう。

Sekkaku no chansu dakara, chōsen shite miyō.

→ Vì đã có cơ hội hiếm có nên hãy thử thách xem sao.

Liên quan:
好機こうき(Cơ hội tốt)
#24

いったん~したら

một khi mà đã ~

いったん決きめたら、最後さいごまでやり遂とげなさい。

Ittan kimetara, saigo made yaritogenasai.

→ Một khi đã quyết định thì hãy làm cho tới cùng.

Đồng nghĩa:
一度いちど(Một lần)
#25

いったん約束やくそくしたら、守まもるべきだ

ƯỚC THÚC THỦ

một khi đã hứa thì phải giữ lời

いったん怒おこり出だすと、彼かれは止とまらない。

Ittan okoridasu to, kare wa tomaranai.

→ Một khi đã nổi giận thì anh ấy không dừng lại được.

Liên quan:
二言にごんはない(Không nói hai lời)
#26

一度いちど~したら

NHẤT ĐỘ

một khi mà đã ~

一度いちど失うしなった信頼しんらいは取とり戻もどせない。

Ichido ushinatta shinrai wa torimodosenai.

→ Một khi đã mất niềm tin thì không lấy lại được.

Liên quan:
覆水盆ふくすいぼんに返かえらず(Bát nước đổ đi không lấy lại được)
#27

ひとたび~したら

một khi mà đã ~

ひとたび戦争せんそうが起おきれば、多おおくの人ひとが苦くるしむ。

Hitotabi sensō ga okireba, ōku no hito ga kurushimu.

→ Một khi chiến tranh xảy ra, nhiều người sẽ khổ sở.

Đồng nghĩa:
万一まんいち(Vạn nhất/Nếu lỡ)
#28

いったん

tạm thời ~ một thời gian

いったん家いえに帰かえってから、また来きます。

Ittan ie ni kaette kara, mata kimasu.

→ Tôi về nhà một lát rồi sẽ lại đến.

Đồng nghĩa:
一時いちじ(Tạm thời)
#29

いったん休やすんで、午後ごごからまた始はじめよう

HƯU NIÊN HẬU THỦY

nghỉ một lát, chiều bắt đầu lại

ここでいったん休憩きゅうけいしましょう。

Koko de ittan kyūkei shimashō.

→ Chúng ta hãy tạm nghỉ ở đây một lát.

Liên quan:
中断ちゅうだん(Gián đoạn/Tạm dừng)
#30

ひとまず

tạm thời ~ một thời gian

これでひとまず安心あんしんだ。

Kore de hitomazu anshin da.

→ Thế này là tạm thời an tâm rồi.

Đồng nghĩa:
とりあえず(Trước mắt)
#31

かえって

rốt cuộc thì, trái lại

薬くすりを飲のんだら、かえって具合ぐあいが悪わるくなった。

Kusuri o nonda nara, kaette guai ga waruku natta.

→ Uống thuốc xong rốt cuộc lại thấy mệt hơn.

Đồng nghĩa:
逆ぎゃくに(Ngược lại)
#32

近道ちかみちしたら、かえって時間じかんがかかった

CẬN ĐẠO THỜI GIAN

đi đường tắt nhưng rốt cuộc tốn thời gia...

説明せつめいしたら、かえって混乱こんらんさせてしまった。

Setsumei shita nara, kaette konran sasete shimatta.

→ Giải thích xong rốt cuộc lại làm họ rối thêm.

Liên quan:
裏目うらめに出でる(Phản tác dụng)
#33

さっそく

ngay lập tức, ngay tức khắc

さっそく新あたらしい靴くつを履はいて出でかけた。

Sassoku atarashii kutsu o haite dekaketa.

→ Tôi xỏ ngay đôi giày mới và đi ra ngoài.

Đồng nghĩa:
すぐに(Ngay lập tức)
#34

ご注文ちゅうもんの品しなをさっそくお送おくりりします

CHÚ VĂN PHẨM TỐNG

sẽ lập tức gửi hàng đã đặt

さっそくのご返信へんしんありがとうございます。

Sassoku no gohenshin arigatō gozaimasu.

→ Cảm ơn vì sự phản hồi nhanh chóng của bạn.

Liên quan:
迅速じんそく(Nhanh chóng)
#35

さすが(に)

quả thực là, đúng là

これだけ走はしると、さすがに疲つかれる。

Kore dake hashiru to, sasuga ni tsukareru.

→ Chạy nhiều thế này thì quả thực là mệt thật.

Đồng nghĩa:
やはり(Quả nhiên)
#36

さすがに先生せんせいはよく知しっている

TIÊN SINH TRI

quả đúng là cô biết hết

一流いちりゅうホテルだけあって、サービスはさすがだ。

Ichiryū hoteru dake atte, sābisu wa sasuga da.

→ Đúng là khách sạn hàng đầu, dịch vụ quả là tuyệt vời.

Liên quan:
感心かんしん(Khâm phục)
#37

あいにく

thật tiếc là, không may là

あいにく留守るすにしております。

Ainiku rusu ni shite orimasu.

→ Thật tiếc là tôi đang vắng nhà.

Đồng nghĩa:
残念ざんねんながら(Đáng tiếc là)
#38

その日ひはあいにく都合つごうが悪わるいです

NHẬT ĐÔ HỘI ÁC

ngày đó tiếc là kẹt mất rồi

あいにくの雨あめですが、決行けっこうします。

Ainiku no ame desu ga, kekkō shimasu.

→ Tiếc là trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn sẽ tiến hành.

Liên quan:
不運ふうん(Không may)
#39

あくまで

kiên trì; ngoan cố; tới cùng

これはあくまで私わたしの個人的こじんてきな意見いけんです。

Kore wa akumade watashi no kojinteki na iken desu.

→ Đây suy cho cùng chỉ là ý kiến cá nhân của tôi.

Đồng nghĩa:
徹底的てっていてきに(Triệt để)
#40

彼かれはあくまで自分じぶんが正ただしいと主張しゅちょうした

BỈ TỰ PHÂN CHÍNH CHỦ TRƯƠNG

anh ta lúc nào cũng khăng khăng cho là m...

私わたしはあくまで反対はんたいです。

Watashi wa akumade hantai desu.

→ Tôi kiên quyết phản đối đến cùng.

Liên quan:
頑固がんこ(Ngoan cố)
#41

なんだか

không hiểu làm sao

なんだか今日きょうはいいことがありそうだ。

Nandaka kyō wa ii koto ga arisō da.

→ Không hiểu sao hôm nay cảm giác sẽ có chuyện vui.

Đồng nghĩa:
心こころなしか(Cảm giác như)
#42

なんだか眠ねむい

MIÊN

ủa sao buồn ngủ vậy trời

なんだか胸騒むなさわぎがする。

Nandaka munasawagi ga suru.

→ Không hiểu sao thấy cồn cào trong dạ (lo lắng).

Liên quan:
漠然ばくぜんと(Mơ hồ)
#43

なんとなく

không hiểu làm sao

なんとなく彼かれが来くるような気きがした。

Nantonaku kare ga kuru yōna ki ga shita.

→ Không hiểu sao tôi có cảm giác anh ấy sẽ đến.

Liên quan:
気配けはい(Cảm giác/Dấu hiệu)
#44

なぜか

không hiểu làm sao

今日きょうはなぜか人ひとが多おおい。

Kyō wa nazeka hito ga ōi.

→ Hôm nay không hiểu sao đông người thế.

Đồng nghĩa:
どういうわけか(Không hiểu vì lý do gì)
#45

なんと

~ làm sao, thật là

なんと素晴すばらしい景色けしきだろう。

Nanto subarashii keshiki darō.

→ Cảnh sắc mới tuyệt vời làm sao.

Đồng nghĩa:
なんて(Thật là)
#46

なんときれいな人ひとだろう

thật là người phụ nữ đẹp

なんと愚おろかなことをしたのだろう。

Nanto oroka na koto o shita no darō.

→ Tôi đã làm một việc ngu ngốc làm sao.

Liên quan:
驚おどろくべき(Đáng kinh ngạc)