~ごと
Toàn bộ ~ / Bao gồm cả ~
Kono zasshi wa furoku-goto katte kudasai.
→ Hãy mua cuốn tạp chí này bao gồm cả phụ lục đính kèm.
りんごを丸ごとかじる
Cắn hết/Ngoạm hết cả quả táo
Onaka ga suite ita node, ringo o marugoto kajitta.
→ Vì đói nên tôi đã ngoạm cả quả táo.
りんごを皮ごと食べる
Ăn táo cả vỏ
Eiyō ga aru kara, ringo o kawagoto taberu.
→ Vì có dinh dưỡng nên tôi ăn táo cả vỏ.
ケースごと宝石が盗まれた
Cả hộp đá quý bị trộm mất
Dorobō ni irarete, kēsu-goto hōseki ga nusumareta.
→ Bị trộm đột nhập và cả hộp đựng đá quý đã bị lấy mất.
~ごとに
Mỗi khi ~ / Cứ mỗi ~
Orinpikku wa yonen-goto ni okonawareru.
→ Olympic được tổ chức cứ mỗi 4 năm một lần.
一雨ごとに暖かくなる
Mỗi khi mưa trời trở nên ấm áp
Haru ni nari, hitoame-goto ni atataku natte kita.
→ Mùa xuân đến, cứ sau mỗi trận mưa trời lại ấm dần lên.
ちらしを家ごとに配る
Phát tờ rơi đến mỗi nhà
Arubaito de, chirashi o ikken no ie-goto ni kubatta.
→ Tôi làm thêm việc phát tờ rơi đến từng nhà một.
失敗するごとに上達する
Tiến bộ sau mỗi thất bại
Ryōri wa, shippai suru-goto ni jōtatsu suru mono da.
→ Nấu ăn là thứ mà bạn sẽ tiến bộ hơn sau mỗi lần thất bại.
~おき
Cứ cách ~
Kono kusuri wa rokuji-kan oki ni nonde kudasai.
→ Hãy uống thuốc này cứ cách 6 tiếng một lần.
バスが5分おきに来る
Xe buýt cứ mỗi 5 phút lại đến
Kono rosen wa benri de, basu ga gofun oki ni kuru.
→ Tuyến đường này tiện lợi vì cứ cách 5 phút lại có xe buýt.
1行おきに書く
Viết cách dòng
Yomiyasui yō ni, ichigyō oki ni kaite kudasai.
→ Hãy viết cách dòng để cho dễ đọc.
~ぶり
Cách ~ / Sau ~ (thời gian) / Trạng thái
Jūnen-buri ni Nihon e kaeru.
→ Sau 10 năm tôi mới quay lại Nhật.
仕事ぶり
Cách làm việc / Phong thái làm việc
Kare no shigotoburi wa totemo majime da.
→ Cách làm việc của anh ấy rất nghiêm túc.
話しぶり
Cách nói chuyện
Kare no hanashiburi kara suru to, nanika kakushite iru yō da.
→ Dựa vào cách nói chuyện của anh ta thì có vẻ như đang giấu giếm điều gì đó.
身ぶり
Điệu bộ / Ngôn ngữ cơ thể
Kotoba ga tsūjinai node, miburi de tsutaeta.
→ Vì không hiểu ngôn ngữ nên tôi đã truyền đạt bằng điệu bộ cơ thể.
彼と5年ぶりに会った
Sau 5 năm mới gặp lại anh ấy
Dōsōkai de, kare to gonen-buri ni aatta.
→ Tôi đã gặp lại anh ấy sau 5 năm ở buổi họp lớp.
~がたい
Khó mà ~ (về mặt tâm lý/cảm giác)
Shinjigatai hanashi da ga, hontō no koto da.
→ Đó là một câu chuyện khó tin nhưng lại là sự thật.
忘れがたい思い出
Kỷ niệm khó quên
Ryūgaku seikatsu wa, watashi ni totte wasuregatai omoide da.
→ Đời sinh viên du học là kỷ niệm khó quên đối với tôi.
その要求は認めがたい
Yêu cầu đó thật khó chấp nhận
Muri na jōken bakari de, sono yōkyū wa mitomegatai.
→ Toàn là những điều kiện vô lý nên yêu cầu đó thật khó chấp nhận.
信じがたい事件
Sự việc khó tin
Heiwa na machi de, shinjigatai jiken ga okita.
→ Tại một thị trấn bình yên đã xảy ra một sự việc khó tin.
~づらい
Khó ~ (về mặt vật lý/gây đau đớn)
Kono niku wa katakute tabezurai.
→ Thịt này cứng quá nên khó ăn.
このペンは書きづらい
Cây bút này thật khó viết
Inku ga denikukute, kono pen wa kakizurai.
→ Mực khó ra nên cây bút này thật khó viết.
歩きづらい道
Đường khó đi
Ame de nukarunde ite, arukizurai michi da.
→ Vì mưa nên đường lầy lội, rất khó đi.
~づかい
Cách sử dụng ~
Saikin no wakamono no kotobazukai ga ki ni naru.
→ Tôi thấy lo ngại về cách dùng từ ngữ của giới trẻ dạo gần đây.
言葉づかいが悪い
Cách sử dụng ngôn từ không tốt
Kare wa kotobazukai ga warui ue ni, reigi mo shiranai.
→ Anh ta không những dùng từ ngữ thô lỗ mà còn không biết lễ phép.
金づかいが荒い
Xài tiền phung phí
Kare wa kanezukai ga arai node, itsumo okane ni komatte iru.
→ Anh ta tiêu xài hoang phí nên lúc nào cũng túng quẫn tiền bạc.
人づかいが荒い
Vắt kiệt sức lao động / Khắt khe với cấp dưới
Ano buchō wa hitozukai ga arai node, minna komatte iru.
→ Vị trưởng phòng đó vắt kiệt sức nhân viên nên ai cũng khổ sở.
~こなす
~ Thành thạo / Làm tốt
Donna shigoto demo, kare wa kiyō ni konasu.
→ Bất kể công việc gì, anh ấy cũng xử lý rất thành thạo.
パソコンを使いこなす
Sử dụng máy tính thành thạo
Saishin no pasokon o kanzen ni tsukaikonasu no wa muzukashii.
→ Sử dụng thành thạo hoàn toàn một chiếc máy tính đời mới nhất là rất khó.
洋服を着こなす
Mặc đồ tây đẹp/có gu
Kanojo wa nani o kite mo oshare ni kikonasu.
→ Cô ấy mặc cái gì trông cũng rất sành điệu và có gu.
~つき
Vẻ / Dáng / Kèm theo
Tegami-tsuki no purezento o moratta.
→ Tôi đã nhận được món quà kèm theo một bức thư.
顔つき
Vẻ mặt / Nét mặt
Kare wa shinken na kaotsuki de hanashi o kiite ita.
→ Anh ấy đã lắng nghe câu chuyện với một vẻ mặt rất nghiêm túc.
目つき
Ánh mắt / Cái nhìn
Okotta yō na metsuki de watashi o mita.
→ Anh ta đã nhìn tôi bằng một ánh mắt như đang tức giận.
消しゴム付きの鉛筆
Bút chì có đính kèm cục tẩy
Keshigomu-tsuki no enpitsu wa, machigaeta toki ni benri da.
→ Bút chì có tẩy đính kèm rất tiện lợi khi viết sai.
一泊二食付き
Trọ một đêm kèm 2 bữa ăn
Kono ryokan wa ippaku nishoku-tsuki de ichiman-en da.
→ Nhà trọ này giá 1 vạn yên cho một đêm bao gồm cả 2 bữa ăn.
~たて
Vừa mới ~ (trạng thái tươi mới)
Dekitate no ryōri o meshiagatte kudasai.
→ Mời bạn thưởng thức món ăn vừa mới làm xong.
炊きたてのごはん
Cơm vừa mới nấu xong
Takitate no gohan no nioi wa saikō da.
→ Mùi cơm vừa mới nấu xong là tuyệt nhất.
焼きたてのパン
Bánh mì vừa mới nướng
Panya no mae o tōru to, yakitate no pan no ii kaori ga suru.
→ Đi ngang qua tiệm bánh mì là thấy mùi thơm nức của bánh vừa mới nướng.
ペンキ塗りたて
Vừa mới sơn xong
「Penki nuritate」to iu kanban ni chūi suru.
→ Hãy chú ý cái biển báo ghi "Vừa mới sơn xong".