Từ vựng Nihongo Soumatome N2 Tuần 7 Ngày 6: Mở rộng từ vựng bằng hậu tố

Tuần 7 • Ngày 6: Mở rộng từ vựng bằng hậu tố

JLPT N2
Từ vựng Soumatome N2 Goi • 39 từ vựng
#1

~ごと

Toàn bộ ~ / Bao gồm cả ~

この雑誌ざっしは付録ふろくごと買かってください。

Kono zasshi wa furoku-goto katte kudasai.

→ Hãy mua cuốn tạp chí này bao gồm cả phụ lục đính kèm.

#2

りんごを丸まるごとかじる

HOÀN

Cắn hết/Ngoạm hết cả quả táo

お腹なかが空すいていたので、りんごを丸まるごとかじった。

Onaka ga suite ita node, ringo o marugoto kajitta.

→ Vì đói nên tôi đã ngoạm cả quả táo.

Liên quan:
そのまま(Để nguyên như thế)
#3

りんごを皮かわごと食たべる

BÌ

Ăn táo cả vỏ

栄養えいようがあるから、りんごを皮わごと食たべる。

Eiyō ga aru kara, ringo o kawagoto taberu.

→ Vì có dinh dưỡng nên tôi ăn táo cả vỏ.

Trái nghĩa:
皮かわをむく(Gọt vỏ)
#4

ケースごと宝石ほうせきが盗ぬすまれた

BẢO THẠCH ĐẠO

Cả hộp đá quý bị trộm mất

泥棒どろぼうに入はいられて、ケースごと宝石ほうせきが盗ぬすまれた。

Dorobō ni irarete, kēsu-goto hōseki ga nusumareta.

→ Bị trộm đột nhập và cả hộp đựng đá quý đã bị lấy mất.

Liên quan:
丸まるごと(Toàn bộ)
#5

~ごとに

Mỗi khi ~ / Cứ mỗi ~

オリンピックは4年よねんごとに行おこなわれる。

Orinpikku wa yonen-goto ni okonawareru.

→ Olympic được tổ chức cứ mỗi 4 năm một lần.

#6

一雨ひとあめごとに暖あたたかくなる

NHẤT VŨ NOÃN

Mỗi khi mưa trời trở nên ấm áp

春はるになり、一雨ひとあめごとに暖あたたかくなってきた。

Haru ni nari, hitoame-goto ni atataku natte kita.

→ Mùa xuân đến, cứ sau mỗi trận mưa trời lại ấm dần lên.

Liên quan:
だんだん(Dần dần)
#7

ちらしを家いえごとに配くばる

GIA PHỐI

Phát tờ rơi đến mỗi nhà

アルバイトで、ちらしを一軒いっけんの家いえごとに配くばった。

Arubaito de, chirashi o ikken no ie-goto ni kubatta.

→ Tôi làm thêm việc phát tờ rơi đến từng nhà một.

Đồng nghĩa:
一軒いっけんずつ(Từng căn nhà một)
#8

失敗しっぱいするごとに上達じょうたつする

THẤT BẠI THƯỢNG ĐẠT

Tiến bộ sau mỗi thất bại

料理りょうりは、失敗しっぱいするごとに上達じょうたつするものだ。

Ryōri wa, shippai suru-goto ni jōtatsu suru mono da.

→ Nấu ăn là thứ mà bạn sẽ tiến bộ hơn sau mỗi lần thất bại.

Liên quan:
成長せいちょうする(Trưởng thành)
#9

~おき

Cứ cách ~

この薬くすりは6時間ろくじかんおきに飲のんでください。

Kono kusuri wa rokuji-kan oki ni nonde kudasai.

→ Hãy uống thuốc này cứ cách 6 tiếng một lần.

#10

バスが5分ごふんおきに来くる

LAI

Xe buýt cứ mỗi 5 phút lại đến

この路線ろせんは便利べんりで、バスが5分ふんおきに来くる。

Kono rosen wa benri de, basu ga gofun oki ni kuru.

→ Tuyến đường này tiện lợi vì cứ cách 5 phút lại có xe buýt.

Liên quan:
頻繁ひんぱんに(Thường xuyên)
#11

1行いちぎょうおきに書かく

HÀNH THƯ

Viết cách dòng

読よみやすいように、1行ぎょうおきに書かいてください。

Yomiyasui yō ni, ichigyō oki ni kaite kudasai.

→ Hãy viết cách dòng để cho dễ đọc.

Liên quan:
間隔かんかくをあける(Để khoảng trống)
#12

~ぶり

Cách ~ / Sau ~ (thời gian) / Trạng thái

10年じゅうねんぶりに日本にほんへ帰かえる。

Jūnen-buri ni Nihon e kaeru.

→ Sau 10 năm tôi mới quay lại Nhật.

#13

仕事しごとぶり

SĨ SỰ

Cách làm việc / Phong thái làm việc

彼かれの仕事しごとぶりはとても真面目まじめだ。

Kare no shigotoburi wa totemo majime da.

→ Cách làm việc của anh ấy rất nghiêm túc.

Liên quan:
様子ようす(Dáng vẻ/tình trạng)
#14

話はなしぶり

THOẠI

Cách nói chuyện

彼かれの話はなしぶりからすると、何なにか隠くしているようだ。

Kare no hanashiburi kara suru to, nanika kakushite iru yō da.

→ Dựa vào cách nói chuyện của anh ta thì có vẻ như đang giấu giếm điều gì đó.

Liên quan:
口調くちょう(Giọng điệu)
#15

身みぶり

THÂN

Điệu bộ / Ngôn ngữ cơ thể

言葉ことばが通つうじないので、身みぶりで伝つたえた。

Kotoba ga tsūjinai node, miburi de tsutaeta.

→ Vì không hiểu ngôn ngữ nên tôi đã truyền đạt bằng điệu bộ cơ thể.

Đồng nghĩa:
ジェスチャー(Cử chỉ/Gesture)
#16

彼かれと5年ごねんぶりに会あった

BỈ NIÊN HỘI

Sau 5 năm mới gặp lại anh ấy

同窓会どうそうかいで、彼かれと5年ねんぶりに会あった。

Dōsōkai de, kare to gonen-buri ni aatta.

→ Tôi đã gặp lại anh ấy sau 5 năm ở buổi họp lớp.

Liên quan:
再会さいかいする(Tái ngộ)
#17

~がたい

Khó mà ~ (về mặt tâm lý/cảm giác)

信しんじがたい話はなしだが、本当ほんとうのことだ。

Shinjigatai hanashi da ga, hontō no koto da.

→ Đó là một câu chuyện khó tin nhưng lại là sự thật.

#18

忘わすれがたい思おもい出で

VONG TƯ

Kỷ niệm khó quên

留学りゅうがく生活せいかつは、私わたしにとって忘わすれがたい思おもい出でだ。

Ryūgaku seikatsu wa, watashi ni totte wasuregatai omoide da.

→ Đời sinh viên du học là kỷ niệm khó quên đối với tôi.

Đồng nghĩa:
忘わすれられない(Không thể quên)
#19

その要求ようきゅうは認みとめがたい

YÊU CẦU NHẬN

Yêu cầu đó thật khó chấp nhận

無理むりな条件じょうけんばかりで、その要求ようきゅうは認みとめがたい。

Muri na jōken bakari de, sono yōkyū wa mitomegatai.

→ Toàn là những điều kiện vô lý nên yêu cầu đó thật khó chấp nhận.

Liên quan:
受うけ入いれられない(Không thể tiếp nhận)
#20

信しんじがたい事件じけん

TÍN SỰ KIỆN

Sự việc khó tin

平和へいわな町まちで、信しんじがたい事件じけんが起おきた。

Heiwa na machi de, shinjigatai jiken ga okita.

→ Tại một thị trấn bình yên đã xảy ra một sự việc khó tin.

Đồng nghĩa:
信しんじられない(Không thể tin được)
#21

~づらい

Khó ~ (về mặt vật lý/gây đau đớn)

この肉にくは固かたくて食たべづらい。

Kono niku wa katakute tabezurai.

→ Thịt này cứng quá nên khó ăn.

#22

このペンは書かきづらい

THƯ

Cây bút này thật khó viết

インクが出でにくくて、このペンは書かきづらい。

Inku ga denikukute, kono pen wa kakizurai.

→ Mực khó ra nên cây bút này thật khó viết.

Trái nghĩa:
書かきやすい(Dễ viết)
#23

歩あるきづらい道みち

BỘ ĐẠO

Đường khó đi

雨あめでぬかるんでいて、歩あるきづらい道みちだ。

Ame de nukarunde ite, arukizurai michi da.

→ Vì mưa nên đường lầy lội, rất khó đi.

Liên quan:
足場あしばが悪わるい(Chỗ đứng/đường đi không tốt)
#24

~づかい

Cách sử dụng ~

最近さいきんの若者わかものの言葉遣ことばづかいが気きになる。

Saikin no wakamono no kotobazukai ga ki ni naru.

→ Tôi thấy lo ngại về cách dùng từ ngữ của giới trẻ dạo gần đây.

#25

言葉ことばづかいが悪わるい

NGÔN DIỆP ÁC

Cách sử dụng ngôn từ không tốt

彼かれは言葉遣ことばづかいが悪わるいうえに、礼儀れいぎも知しらない。

Kare wa kotobazukai ga warui ue ni, reigi mo shiranai.

→ Anh ta không những dùng từ ngữ thô lỗ mà còn không biết lễ phép.

Liên quan:
乱暴らんぼうな(Thô bạo)
#26

金かねづかいが荒あらい

KIM HOANG

Xài tiền phung phí

彼かれは金かねづかいが荒あらいので、いつもお金かねに困こまっている。

Kare wa kanezukai ga arai node, itsumo okane ni komatte iru.

→ Anh ta tiêu xài hoang phí nên lúc nào cũng túng quẫn tiền bạc.

Đồng nghĩa:
浪費ろうひする(Lãng phí)
#27

人ひとづかいが荒あらい

NHÂN HOANG

Vắt kiệt sức lao động / Khắt khe với cấp dưới

あの部長ぶちょうは人ひとづかいが荒あらいので、みんな困こまっている。

Ano buchō wa hitozukai ga arai node, minna komatte iru.

→ Vị trưởng phòng đó vắt kiệt sức nhân viên nên ai cũng khổ sở.

Liên quan:
人ひとを使つかう(Sử dụng nhân sự)
#28

~こなす

~ Thành thạo / Làm tốt

どんな仕事しごとでも、彼かれは器用きようにこなす。

Donna shigoto demo, kare wa kiyō ni konasu.

→ Bất kể công việc gì, anh ấy cũng xử lý rất thành thạo.

#29

パソコンを使つかいこなす

SỬ

Sử dụng máy tính thành thạo

最新さいしんのパソコンを完全かんぜんに使つかいこなすのは難むずかしい。

Saishin no pasokon o kanzen ni tsukaikonasu no wa muzukashii.

→ Sử dụng thành thạo hoàn toàn một chiếc máy tính đời mới nhất là rất khó.

Liên quan:
マスターする(Làm chủ/Master)
#30

洋服ようふくを着きこなす

DƯƠNG PHỤC TRƯỚC

Mặc đồ tây đẹp/có gu

彼女かのじょは何なにを着きてもお洒落しゃれに着きこなす。

Kanojo wa nani o kite mo oshare ni kikonasu.

→ Cô ấy mặc cái gì trông cũng rất sành điệu và có gu.

Liên quan:
お洒落しゃれ(Sành điệu)
#31

~つき

Vẻ / Dáng / Kèm theo

手紙てがみつきのプレゼントをもらった。

Tegami-tsuki no purezento o moratta.

→ Tôi đã nhận được món quà kèm theo một bức thư.

#32

顔かおつき

NHAN

Vẻ mặt / Nét mặt

彼かれは真剣しんけんな顔かおつきで話はなしを聞きいていた。

Kare wa shinken na kaotsuki de hanashi o kiite ita.

→ Anh ấy đã lắng nghe câu chuyện với một vẻ mặt rất nghiêm túc.

Đồng nghĩa:
表情ひょうじょう(Biểu cảm)
#33

目めつき

MỤC

Ánh mắt / Cái nhìn

怒おこったような目めつきで私わたしを見みた。

Okotta yō na metsuki de watashi o mita.

→ Anh ta đã nhìn tôi bằng một ánh mắt như đang tức giận.

Liên quan:
視線しせん(Ánh nhìn)
#34

消けしゴム付つきの鉛筆えんぴつ

TIÊU PHÓ DUYÊN BÚT

Bút chì có đính kèm cục tẩy

消けしゴム付つきの鉛筆えんぴつは、間違まちがえた時ときに便利べんりだ。

Keshigomu-tsuki no enpitsu wa, machigaeta toki ni benri da.

→ Bút chì có tẩy đính kèm rất tiện lợi khi viết sai.

Liên quan:
備そなえ付つけ(Được trang bị sẵn)
#35

一泊二食付いっぱくにしょくつき

NHẤT BẠC NHỊ THỰC PHÓ

Trọ một đêm kèm 2 bữa ăn

この旅館りょかんは一泊いっぱく二食にしょく付つきで一万円いちまんえんだ。

Kono ryokan wa ippaku nishoku-tsuki de ichiman-en da.

→ Nhà trọ này giá 1 vạn yên cho một đêm bao gồm cả 2 bữa ăn.

Liên quan:
素泊すどまり(Trọ không bao gồm ăn uống)
#36

~たて

Vừa mới ~ (trạng thái tươi mới)

できたての料理りょうりを召めし上あがってください。

Dekitate no ryōri o meshiagatte kudasai.

→ Mời bạn thưởng thức món ăn vừa mới làm xong.

#37

炊たきたてのごはん

XÚY

Cơm vừa mới nấu xong

炊たきたてのごはんの匂においは最高さいこうだ。

Takitate no gohan no nioi wa saikō da.

→ Mùi cơm vừa mới nấu xong là tuyệt nhất.

Trái nghĩa:
残のこりご飯はん(Cơm nguội/cơm thừa)
#38

焼やきたてのパン

XÚY

Bánh mì vừa mới nướng

パン屋やの前まえを通とおると、焼やきたてのパンのいい香かおりがする。

Panya no mae o tōru to, yakitate no pan no ii kaori ga suru.

→ Đi ngang qua tiệm bánh mì là thấy mùi thơm nức của bánh vừa mới nướng.

Liên quan:
ホカホカ(Nóng hổi)
#39

ペンキ塗ぬりたて

ĐỒ

Vừa mới sơn xong

「ペンキ塗ぬりたて」という看板かんばんに注意ちゅういする。

「Penki nuritate」to iu kanban ni chūi suru.

→ Hãy chú ý cái biển báo ghi "Vừa mới sơn xong".

Liên quan:
乾かわく(Khô)