Từ vựng Nihongo Soumatome N2 Tuần 4 Ngày 2: Cách diễn đạt về thời gian và trình tự

Tuần 4 • Ngày 2: Cách diễn đạt về thời gian và trình tự

JLPT N2
Từ vựng Soumatome N2 Goi • 53 từ vựng
#1

まもなく

sắp, chẳng mấy chốc, trong chốc lát

まもなく3番線ばんせんに電車でんしゃが参まいります。

Mamonaku sanbansen ni densha ga mairimasu.

→ Tàu sắp vào đường ray số 3.

Đồng nghĩa:
もうすぐ(Sắp sửa)
#2

コンサートがまもなく始はじまる

THỦY

buổi hòa nhạc sắp diễn ra

映画えいががまもなく始はじまるので、席せきに着つきましょう。

Eiga ga mamonaku hajimaru node, seki ni tsukimashō.

→ Phim sắp bắt đầu rồi, chúng ta về chỗ ngồi thôi.

Liên quan:
開始かいし(Bắt đầu)
#3

家いえに帰かえってまもなく客きゃくが来きた

GIA QUI KHÁCH LAI

vừa về nhà chốc lát là khách tới

店みせを開あけてまもなく客きゃくがたくさん来きた。

Mise o akete mamonaku kyaku ga takusan kita.

→ Vừa mở cửa hàng một chốc là khách kéo đến rất đông.

Liên quan:
直後ちょくご(Ngay sau khi)
#4

近々ちかぢか

CẬN

một thời gian ngắn nữa

近々ちかぢか、同窓会どうそうかいを開ひらく予定よていだ。

Chikadjika, dōsōkai o hiraku yotei da.

→ Tôi dự định sẽ tổ chức họp lớp trong một thời gian ngắn nữa (sắp tới).

Đồng nghĩa:
近日中きんじつちゅうに(Trong vài ngày tới)
#5

近々ちかぢかお伺うかがいします

CẬN T

tôi sẽ đến thăm sớm thôi

近々ちかぢかまたご連絡れんらくします。

Chikadjika mata gorenraku shimasu.

→ Tôi sẽ sớm liên lạc lại với bạn.

Liên quan:
訪問ほうもん(Thăm hỏi)
#6

そのうち

trong khi đó, trong đó, dần dần

練習れんしゅうすれば、そのうちできるようになるよ。

Renshū sureba, sonouchi dekiru yōni naru yo.

→ Nếu luyện tập, dần dần (rồi cũng) sẽ làm được thôi.

Đồng nghĩa:
いずれ(Sớm muộn gì)
#7

そのうちわかるようになるでしょう

dần dần rồi sẽ đến lúc hiểu thôi

大人おとなになれば、そのうち親おやの気持きもちがわかるようになる。

Otona ni nareba, sonouchi oya no kimochi ga wakaru yōni naru.

→ Khi trưởng thành, dần dần bạn sẽ hiểu được lòng cha mẹ.

Liên quan:
理解りかい(Hiểu/Lý giải)
#8

やがて

chẳng mấy chốc, sắp thôi

やがて夜よが明あけるだろう。

Yagate yo ga akeru darō.

→ Trời sắp sáng rồi.

Đồng nghĩa:
まもなく(Sắp sửa)
#9

やがて夏休なつやすみも終おわる

HẠ HƯU

chẳng mấy chốc là hết kỳ nghỉ hè rồi

楽たのしい時間じかんは、やがて終おわりを迎むかえる。

Tanoshii jikan wa, yagate owari o mukaeru.

→ Thời gian vui vẻ rồi cũng chẳng mấy chốc mà kết thúc.

Liên quan:
終了しゅうりょう(Kết thúc)
#10

父ちちが死しんでやがて1年いちねんになる

PHỤ TỬ NIÊN

bố mất mới đây mà đã 1 năm rồi

日本にほんに来きてやがて半年はんとしになる。

Nihon ni kite yagate hantoshi ni naru.

→ Tôi đến Nhật cũng sắp được nửa năm rồi.

Liên quan:
経過けいか(Trôi qua (thời gian))
#11

ようやく

cuối cùng, sau cùng

3時間さんじかん待まって、ようやくバスが来きた。

Sanjikan matte, yōyaku basu ga kita.

→ Đợi suốt 3 tiếng, cuối cùng xe buýt cũng tới.

Đồng nghĩa:
やっと(Cuối cùng (thở phào))
#12

ようやく暖あたたかくなってきた

NOÃN

cuối cùng cũng trở nên ấm áp rồi

怪我けがが治なおって、ようやく歩あるけるようになった。

Kega ga naotte, yōyaku arukeru yōni natta.

→ Vết thương đã lành, cuối cùng tôi cũng đi lại được.

Liên quan:
春はるめく(Trở nên giống mùa xuân)
#13

いずれ

từng cái, một trong

いずれにしても、結果けっかは変かわらない。

Izure ni shitemo, kekka wa kawaranai.

→ Dù là cái nào (dù sao đi nữa), kết quả cũng không thay đổi.

Đồng nghĩa:
どちらにしても(Đằng nào thì cũng)
#14

いずれこうなると思おもっていた

TƯ

tôi nghĩ là một ngày nào đó sẽ trở nên n...

遅おそかれ早はやかれ、いずれこうなる運命んめいだった。

Osokare hayakare, izure kō naru unmei datta.

→ Dù sớm hay muộn, số phận đã định là một ngày nào đó sẽ thế này.

Liên quan:
予想よそう(Dự đoán)
#15

たちまち

ngay lập tức, ngay tức khắc, đột nhiên

空そらが暗くらくなり、たちまち雨あめが降ふり出だした。

Sora ga kuraku nari, tachimachi ame ga furidashita.

→ Trời tối sầm lại và ngay lập tức mưa trút xuống.

Đồng nghĩa:
すぐに(Ngay lập tức)
#16

チケットはたちまち売うり切きれた

THIẾT

vé bán hết ngay tức khắc

噂うわさはたちまち町中まちじゅうに広ひろまった。

Uwasa wa tachimachi machijū ni hiromatta.

→ Tin đồn lan ra khắp thị trấn ngay tức khắc.

Liên quan:
完売かんばい(Bán hết sạch)
#17

ただちに

ngay lập tức, ngay tức thì

全員ぜんいん、ただちに避難ひなんしてください。

Zen'in, tadachini hinan shite kudasai.

→ Tất cả mọi người, hãy sơ tán ngay lập tức.

Đồng nghĩa:
至急しきゅう(Khẩn cấp)
#18

ただちに出発しゅっぱつしたほうがいい

tôi nghĩ nên xuất phát ngay thôi

発見はっけんした場合ばあいは、ただちに警察けいさつに通報つうほうしてください。

Hakken shita baai wa, tadachini keisatsu ni tsūhō shite kudasai.

→ Trường hợp phát hiện ra, hãy báo cho cảnh sát ngay lập tức.

Liên quan:
即座そくざに(Ngay tại chỗ)
#19

にわかに

thình lình, đột ngột

彼かれの主張しゅちょうはにわかには信しんじがたい。

Kare no shuchō wa niwaka ni wa shinjigatai.

→ Chủ trương của anh ấy thật khó mà tin ngay được (đột ngột).

Đồng nghĩa:
急きゅうに(Đột nhiên)
#20

にわかに空そらが曇くもってきた

VÂN

thình lình mây đen kéo tới

山やまの天気てんきは変かわりやすく、にわかに風ぜが強つよまった。

Yama no tenki wa kawariyasuku, niwakani kaze ga tsuyomatta.

→ Thời tiết trên núi dễ thay đổi, thình lình gió mạnh lên.

Liên quan:
急変きゅうへん(Thay đổi đột ngột)
#21

にわか雨あめ

VŨ

cơn mưa bất chợt

にわか雨あめに降ふられて、びしょ濡ぬれになった。

Niwakaame ni furarete, bishonure ni natta.

→ Bị dính cơn mưa bất chợt nên tôi ướt sũng.

Đồng nghĩa:
通とおり雨あめ(Mưa rào thoáng qua)
#22

絶たえず

TỤC

liên tục, liên miên

この道路どうろは絶たえず車くるまが通とおっている。

Kono dōro wa taezu kuruma ga tōtteiru.

→ Con đường này xe cộ qua lại liên tục.

Đồng nghĩa:
いつも(Lúc nào cũng)
#23

絶たえず水みずが流ながれている

TỤC THỦY LƯU

nước chảy liên tục

彼かれは絶たえず何なにか文句もんくを言いっている。

Kare wa taezu nani ka monku o itteiru.

→ Anh ta cứ phàn nàn cái gì đó liên miên.

Liên quan:
連続れんぞく(Liên tục)
#24

つねに

luôn luôn

リーダーはつねに冷静れいせいでなければならない。

Rīdā wa tsuneni reisei de nakereba naranai.

→ Người lãnh đạo phải luôn luôn bình tĩnh.

Đồng nghĩa:
いつも(Luôn luôn)
#25

つねに健康けんこうに注意ちゅういする

KIỆN KHANG CHÚ Ý

luôn luôn để ý đến sức khỏe

つねに周まわりの状況じょうきょうを確認かくにんしてください。

Tsuneni mawari no jōkyō o kakunin shite kudasai.

→ Hãy luôn luôn xác nhận tình hình xung quanh.

Liên quan:
普段ふだん(Bình thường/Thường ngày)
#26

しきりに

liên tục, thường xuyên

彼かれはしきりに時計とけいを見みていた。

Kare wa shikirini tokei o miteita.

→ Anh ấy liên tục nhìn đồng hồ.

Đồng nghĩa:
何度なんども(Nhiều lần)
#27

しきりに電話でんわが鳴なる

ĐIỆN THOẠI MINH

điện thoại kêu liên tục

外そとではしきりに鳥とりが鳴ないている。

Soto dewa shikirini tori ga naiteiru.

→ Bên ngoài chim hót liên hồi.

Liên quan:
頻繁ひんぱんに(Tấp nập/Thường xuyên)
#28

しきりにほめる

khen hoài

彼かれは彼女かのじょのことをしきりに勧すすめていた。

Kare wa kanojo no koto o shikirini susumeteita.

→ Anh ấy liên tục (hết lời) tiến cử cô ấy.

Liên quan:
熱心ねっしんに(Nhiệt tình)
#29

しょっちゅう

thường xuyên

このパソコンはしょっちゅうフリーズする。

Kono pasokon wa shocchū furīzu suru.

→ Cái máy tính này bị treo thường xuyên.

Đồng nghĩa:
よく(Hay/Thường)
#30

しょっちゅう酒さけを飲のむ

TỬU ẨM

thường uống rượu

彼かれとはしょっちゅう喧嘩けんかしている。

Kare to wa shocchū kenka shiteiru.

→ Tôi cãi nhau với anh ta thường xuyên.

Liên quan:
毎度まいど(Mỗi lần)
#31

もうすでに

đã rồi, trong quá khứ

その問題もんだいはもうすでに解決かいけつした。

Sono mondai wa mō sudeni kaiketsu shita.

→ Vấn đề đó đã được giải quyết xong rồi.

Đồng nghĩa:
とっくに(Lâu rồi)
#32

その絵えはすでに売うれてしまった

HỌA

Bức tranh đó đã bán mất tiêu rồi

会場かいじょうに着ついたとき、試合しあいはすでに始はじまっていた。

Kaijō ni tsuita toki, shiai wa sudeniはじまってita.

→ Khi tôi đến hội trường, trận đấu đã bắt đầu rồi.

Liên quan:
既製品きせいひん(Hàng có sẵn)
#33

とっくに

cách đây lâu lắm

彼かれならとっくに帰かえりましたよ。

Kare nara tokkuni kaerimashita yo.

→ Anh ấy thì đã về từ lâu rồi.

Đồng nghĩa:
ずっと前まえに(Từ rất lâu trước đây)
#34

期限きげんはとっくに過すぎている

KÌ HẠN QUÁ

kì hạn qua lâu lắm rồi

宿題しゅくだいはとっくに終おわらせた。

Shukudai wa tokkuni owaraseta.

→ Bài tập tôi đã làm xong từ lâu rồi.

Liên quan:
過去かこ(Quá khứ)
#35

とっくの昔むかし

thời xa xửa xa xưa

そんなことはとっくの昔むかしに忘わすれた。

Sonna koto wa tokku no mukashi ni wasureta.

→ Việc đó tôi đã quên từ đời nảo đời nào rồi (xa xưa rồi).

Liên quan:
大昔おおむかし(Ngày xửa ngày xưa)
#36

前まえもって

TIỀN

chuẩn bị trước

欠席けっせきする場合ばあいは、前まえもって連絡れんらくしてください。

Kesseki suru baai wa, maemotte renraku shite kudasai.

→ Trường hợp vắng mặt, hãy liên lạc trước nhé.

Đồng nghĩa:
事前じぜんに(Trước (khi sự việc xảy ra))
#37

前まえもって調しらべておく

TIỀN ĐIỀU

tìm hiểu trước

旅行りょこうの計画けいかくを前まえもって立たてる。

Ryokō no keikaku o maemotte tateru.

→ Lập kế hoạch du lịch từ trước.

Liên quan:
準備じゅんび(Chuẩn bị)
#38

ほぼ

khoảng chừng, hầu như

仕事しごとはほぼ完了かんりょうした。

Shigoto wa hobo kanryō shita.

→ Công việc hầu như đã hoàn tất.

Đồng nghĩa:
だいたい(Đại khái/Hầu hết)
#39

ほぼ1万円いちまんえん

khoảng chừng 10 ngàn yên

修理代しゅうりだいはほぼ新品しんぴんを買かうのと同おなじくらいだ。

Shūridai wa hobo shinpin o kau no to onaji kurai da.

→ Phí sửa chữa khoảng chừng bằng mua đồ mới.

Liên quan:
約やく(Khoảng)
#40

ほぼ読よみ終おわる

ĐỘC CHUNG

hầu như đã đọc xong

定員ていいんはほぼ満員まんいんだ。

Teiin wa hobo man'in da.

→ Số người hầu như đã kín chỗ.

Liên quan:
九分九厘くぶくりん(99% (Hầu hết))
#41

およそ

đại khái, khoảng chừng

ここから駅えきまでおよそ1キロあります。

Koko kara eki made oyoso ichikiro arimasu.

→ Từ đây đến nhà ga khoảng chừng 1km.

Đồng nghĩa:
約やく(Khoảng)
#42

おおよそ2週間にしゅうかん

TUẦN GIAN

khoảng 2 tuần

被害ひがいはおよそ1億円いちおくえんと見みられる。

Higai wa oyoso ichiokuen to mirareru.

→ Thiệt hại ước tính khoảng chừng 100 triệu yên.

Liên quan:
目安めやす(Tiêu chuẩn/Ước chừng)
#43

ほんの

chỉ là

これはほんの気持きもちです。

Kore wa honno kimochi desu.

→ Đây chỉ là chút lòng thành thôi ạ.

Đồng nghĩa:
わずかな(Vỏn vẹn/Một chút)
#44

ほんの少すこし

chỉ một chút

油あぶらをほんの少すこし入いれるとおいしくなる。

Abura o honno sukoshi ireru to oishiku naru.

→ Cho thêm chỉ một chút dầu thôi là sẽ ngon hơn.

Liên quan:
ちょっと(Một chút)
#45

たった

chỉ có, không hơn

たった一度いちどの人生じんせいだから、楽たのしみたい。

Tatta ichido no jinsei dakara, tanoshimitai.

→ Vì đời người chỉ có một lần, nên tôi muốn tận hưởng.

Đồng nghĩa:
わずか(Chỉ/Vỏn vẹn)
#46

たった一人ひとりで

chỉ một mình

彼かれはたった一日いちにちで仕事しごとを辞やめた。

Kare wa tatta ichinichi de shigoto o yameta.

→ Anh ấy nghỉ việc chỉ sau đúng một ngày.

Liên quan:
単独たんどく(Đơn độc)
#47

せいぜい

cao lắm là khoảng , ám chỉ ít

駅えきまで歩あるいても、せいぜい10分ぷんぐらいだ。

Eki made aruitemo, seizei juppun gurai da.

→ Đi bộ đến ga cao lắm cũng chỉ khoảng 10 phút.

Đồng nghĩa:
多おおくても(Nhiều nhất cũng chỉ)
#48

出席者しゅっせきしゃはせいぜい30人程度さんじゅうにんていどだ

XUẤT TỊCH GIẢ NHÂN TRÌNH ĐỘ

người tham dự cao lắm cũng khoảng 30 ngư...

給料きゅうりょうが上あがったといっても、せいぜい数千円すうせんえんだ。

Kyūryō ga agatta to ittemo, seizei sūsen'en da.

→ Nói là tăng lương nhưng cao lắm cũng chỉ vài ngàn yên.

Liên quan:
限度げんど(Hạn độ/Giới hạn)
#49

少すくなくとも

THIỂU

tối thiểu cũng

費用ひようは少すくなくとも5万円ごまんえんはかかる。

Hiyō wa sukunakutomo goman'en wa kakaru.

→ Chi phí tốn tối thiểu cũng phải 50 ngàn yên.

Trái nghĩa:
多おおくとも(Nhiều nhất thì)
#50

少すくなくとも30人さんじゅうにんは来くる

THIỂU NHÂN LAI

chí ít cũng có 30 người đến

毎日まいにち少すくなくとも1時間いちじかんは勉強べんきょうする。

Mainichi sukunakutomo ichijikan wa benkyō suru.

→ Mỗi ngày tôi học ít nhất là 1 tiếng.

Liên quan:
最低さいてい(Thấp nhất/Tối thiểu)
#51

せめて

tối thiểu, duy chỉ

せめて名前なまえだけでも教おしえてください。

Semete namae dake demo oshiete kudasai.

→ Ít nhất thì hãy cho tôi biết tên.

Đồng nghĩa:
少すくなくとも(Ít nhất là)
#52

せめて5位以内ごいいないになりたかった

VỊ DĨ NẠP

tồi thiểu cũng muốn vào tốp

結果けっかはだめだったが、せめて最後さいごまでやり通とおしたかった。

Kekka wa dame datta ga, semete saigo made yaritōshitakatta.

→ Kết quả tuy không tốt, nhưng ít nhất tôi cũng muốn làm đến cùng.

Liên quan:
十分じゅうぶん(Đủ)
#53

せめて声こえだけでも聞ききたい

VĂN

chỉ muốn nghe giọng cô ấy

会あえないなら、せめて電話でんわで話はなしたい。

Aenai nara, semete denwa de hanashitai.

→ Nếu không gặp được thì ít nhất tôi muốn nói chuyện qua điện thoại.

Liên quan:
唯一ゆいいつ(Duy nhất)