まもなく
sắp, chẳng mấy chốc, trong chốc lát
Mamonaku sanbansen ni densha ga mairimasu.
→ Tàu sắp vào đường ray số 3.
コンサートがまもなく始まる
buổi hòa nhạc sắp diễn ra
Eiga ga mamonaku hajimaru node, seki ni tsukimashō.
→ Phim sắp bắt đầu rồi, chúng ta về chỗ ngồi thôi.
家に帰ってまもなく客が来た
vừa về nhà chốc lát là khách tới
Mise o akete mamonaku kyaku ga takusan kita.
→ Vừa mở cửa hàng một chốc là khách kéo đến rất đông.
近々
một thời gian ngắn nữa
Chikadjika, dōsōkai o hiraku yotei da.
→ Tôi dự định sẽ tổ chức họp lớp trong một thời gian ngắn nữa (sắp tới).
近々お伺いします
tôi sẽ đến thăm sớm thôi
Chikadjika mata gorenraku shimasu.
→ Tôi sẽ sớm liên lạc lại với bạn.
そのうち
trong khi đó, trong đó, dần dần
Renshū sureba, sonouchi dekiru yōni naru yo.
→ Nếu luyện tập, dần dần (rồi cũng) sẽ làm được thôi.
そのうちわかるようになるでしょう
dần dần rồi sẽ đến lúc hiểu thôi
Otona ni nareba, sonouchi oya no kimochi ga wakaru yōni naru.
→ Khi trưởng thành, dần dần bạn sẽ hiểu được lòng cha mẹ.
やがて
chẳng mấy chốc, sắp thôi
Yagate yo ga akeru darō.
→ Trời sắp sáng rồi.
やがて夏休みも終わる
chẳng mấy chốc là hết kỳ nghỉ hè rồi
Tanoshii jikan wa, yagate owari o mukaeru.
→ Thời gian vui vẻ rồi cũng chẳng mấy chốc mà kết thúc.
父が死んでやがて1年になる
bố mất mới đây mà đã 1 năm rồi
Nihon ni kite yagate hantoshi ni naru.
→ Tôi đến Nhật cũng sắp được nửa năm rồi.
ようやく
cuối cùng, sau cùng
Sanjikan matte, yōyaku basu ga kita.
→ Đợi suốt 3 tiếng, cuối cùng xe buýt cũng tới.
ようやく暖かくなってきた
cuối cùng cũng trở nên ấm áp rồi
Kega ga naotte, yōyaku arukeru yōni natta.
→ Vết thương đã lành, cuối cùng tôi cũng đi lại được.
いずれ
từng cái, một trong
Izure ni shitemo, kekka wa kawaranai.
→ Dù là cái nào (dù sao đi nữa), kết quả cũng không thay đổi.
いずれこうなると思っていた
tôi nghĩ là một ngày nào đó sẽ trở nên n...
Osokare hayakare, izure kō naru unmei datta.
→ Dù sớm hay muộn, số phận đã định là một ngày nào đó sẽ thế này.
たちまち
ngay lập tức, ngay tức khắc, đột nhiên
Sora ga kuraku nari, tachimachi ame ga furidashita.
→ Trời tối sầm lại và ngay lập tức mưa trút xuống.
チケットはたちまち売り切れた
vé bán hết ngay tức khắc
Uwasa wa tachimachi machijū ni hiromatta.
→ Tin đồn lan ra khắp thị trấn ngay tức khắc.
ただちに
ngay lập tức, ngay tức thì
Zen'in, tadachini hinan shite kudasai.
→ Tất cả mọi người, hãy sơ tán ngay lập tức.
ただちに出発したほうがいい
tôi nghĩ nên xuất phát ngay thôi
Hakken shita baai wa, tadachini keisatsu ni tsūhō shite kudasai.
→ Trường hợp phát hiện ra, hãy báo cho cảnh sát ngay lập tức.
にわかに
thình lình, đột ngột
Kare no shuchō wa niwaka ni wa shinjigatai.
→ Chủ trương của anh ấy thật khó mà tin ngay được (đột ngột).
にわかに空が曇ってきた
thình lình mây đen kéo tới
Yama no tenki wa kawariyasuku, niwakani kaze ga tsuyomatta.
→ Thời tiết trên núi dễ thay đổi, thình lình gió mạnh lên.
にわか雨
cơn mưa bất chợt
Niwakaame ni furarete, bishonure ni natta.
→ Bị dính cơn mưa bất chợt nên tôi ướt sũng.
絶えず
liên tục, liên miên
Kono dōro wa taezu kuruma ga tōtteiru.
→ Con đường này xe cộ qua lại liên tục.
絶えず水が流れている
nước chảy liên tục
Kare wa taezu nani ka monku o itteiru.
→ Anh ta cứ phàn nàn cái gì đó liên miên.
つねに
luôn luôn
Rīdā wa tsuneni reisei de nakereba naranai.
→ Người lãnh đạo phải luôn luôn bình tĩnh.
つねに健康に注意する
luôn luôn để ý đến sức khỏe
Tsuneni mawari no jōkyō o kakunin shite kudasai.
→ Hãy luôn luôn xác nhận tình hình xung quanh.
しきりに
liên tục, thường xuyên
Kare wa shikirini tokei o miteita.
→ Anh ấy liên tục nhìn đồng hồ.
しきりに電話が鳴る
điện thoại kêu liên tục
Soto dewa shikirini tori ga naiteiru.
→ Bên ngoài chim hót liên hồi.
しきりにほめる
khen hoài
Kare wa kanojo no koto o shikirini susumeteita.
→ Anh ấy liên tục (hết lời) tiến cử cô ấy.
しょっちゅう
thường xuyên
Kono pasokon wa shocchū furīzu suru.
→ Cái máy tính này bị treo thường xuyên.
しょっちゅう酒を飲む
thường uống rượu
Kare to wa shocchū kenka shiteiru.
→ Tôi cãi nhau với anh ta thường xuyên.
もうすでに
đã rồi, trong quá khứ
Sono mondai wa mō sudeni kaiketsu shita.
→ Vấn đề đó đã được giải quyết xong rồi.
その絵はすでに売れてしまった
Bức tranh đó đã bán mất tiêu rồi
Kaijō ni tsuita toki, shiai wa sudeniはじまってita.
→ Khi tôi đến hội trường, trận đấu đã bắt đầu rồi.
とっくに
cách đây lâu lắm
Kare nara tokkuni kaerimashita yo.
→ Anh ấy thì đã về từ lâu rồi.
期限はとっくに過ぎている
kì hạn qua lâu lắm rồi
Shukudai wa tokkuni owaraseta.
→ Bài tập tôi đã làm xong từ lâu rồi.
とっくの昔
thời xa xửa xa xưa
Sonna koto wa tokku no mukashi ni wasureta.
→ Việc đó tôi đã quên từ đời nảo đời nào rồi (xa xưa rồi).
前もって
chuẩn bị trước
Kesseki suru baai wa, maemotte renraku shite kudasai.
→ Trường hợp vắng mặt, hãy liên lạc trước nhé.
前もって調べておく
tìm hiểu trước
Ryokō no keikaku o maemotte tateru.
→ Lập kế hoạch du lịch từ trước.
ほぼ
khoảng chừng, hầu như
Shigoto wa hobo kanryō shita.
→ Công việc hầu như đã hoàn tất.
ほぼ1万円
khoảng chừng 10 ngàn yên
Shūridai wa hobo shinpin o kau no to onaji kurai da.
→ Phí sửa chữa khoảng chừng bằng mua đồ mới.
ほぼ読み終わる
hầu như đã đọc xong
Teiin wa hobo man'in da.
→ Số người hầu như đã kín chỗ.
およそ
đại khái, khoảng chừng
Koko kara eki made oyoso ichikiro arimasu.
→ Từ đây đến nhà ga khoảng chừng 1km.
おおよそ2週間
khoảng 2 tuần
Higai wa oyoso ichiokuen to mirareru.
→ Thiệt hại ước tính khoảng chừng 100 triệu yên.
ほんの
chỉ là
Kore wa honno kimochi desu.
→ Đây chỉ là chút lòng thành thôi ạ.
ほんの少し
chỉ một chút
Abura o honno sukoshi ireru to oishiku naru.
→ Cho thêm chỉ một chút dầu thôi là sẽ ngon hơn.
たった
chỉ có, không hơn
Tatta ichido no jinsei dakara, tanoshimitai.
→ Vì đời người chỉ có một lần, nên tôi muốn tận hưởng.
たった一人で
chỉ một mình
Kare wa tatta ichinichi de shigoto o yameta.
→ Anh ấy nghỉ việc chỉ sau đúng một ngày.
せいぜい
cao lắm là khoảng , ám chỉ ít
Eki made aruitemo, seizei juppun gurai da.
→ Đi bộ đến ga cao lắm cũng chỉ khoảng 10 phút.
出席者はせいぜい30人程度だ
người tham dự cao lắm cũng khoảng 30 ngư...
Kyūryō ga agatta to ittemo, seizei sūsen'en da.
→ Nói là tăng lương nhưng cao lắm cũng chỉ vài ngàn yên.
少なくとも
tối thiểu cũng
Hiyō wa sukunakutomo goman'en wa kakaru.
→ Chi phí tốn tối thiểu cũng phải 50 ngàn yên.
少なくとも30人は来る
chí ít cũng có 30 người đến
Mainichi sukunakutomo ichijikan wa benkyō suru.
→ Mỗi ngày tôi học ít nhất là 1 tiếng.
せめて
tối thiểu, duy chỉ
Semete namae dake demo oshiete kudasai.
→ Ít nhất thì hãy cho tôi biết tên.
せめて5位以内になりたかった
tồi thiểu cũng muốn vào tốp
Kekka wa dame datta ga, semete saigo made yaritōshitakatta.
→ Kết quả tuy không tốt, nhưng ít nhất tôi cũng muốn làm đến cùng.
せめて声だけでも聞きたい
chỉ muốn nghe giọng cô ấy
Aenai nara, semete denwa de hanashitai.
→ Nếu không gặp được thì ít nhất tôi muốn nói chuyện qua điện thoại.