Từ vựng Nihongo Soumatome N2 Tuần 8 Ngày 4: Cách diễn đạt thường gặp trong giao tiếp

Tuần 8 • Ngày 4: Cách diễn đạt thường gặp trong giao tiếp

JLPT N2
Từ vựng Soumatome N2 Goi • 30 từ vựng
#1

問題もんだいに手てをつける

VẤN ĐỀ THỦ

Bắt tay vào giải quyết vấn đề

ずっと後回あとまわしにしていた問題もんだいに、ようやく手てをつけることにした。

Zutto atomawashi ni shite ita mondai ni, yōyaku te o tsukeru koto ni shita.

→ Cuối cùng tôi đã quyết định bắt tay vào giải quyết vấn đề mà mình đã trì hoãn bấy lâu.

Đồng nghĩa:
着手ちゃくしゅする(Bắt tay vào làm)
#2

手てが空あいたら、来きてください

THỦ KHÔNG LAI

Nếu rảnh (hết bận) thì hãy đến nhé

手てが空あいたら、こちらの仕事しごとを手伝てつだってほしい。

Te ga aitara, kochira no shigoto o tetsudatte hoshii.

→ Nếu rảnh tay thì tôi muốn bạn giúp một tay cho công việc bên này.

Trái nghĩa:
手てがふさがっている(Bận tay)
#3

手てがかかる子こども

THỦ TỬ

Đứa trẻ tốn nhiều công chăm sóc

末すえっ子こは甘あまえん坊ぼうで、一番いちばん手てがかかる子こどもだ。

Suekko wa amaenbō de, ichiban te ga kakaru kodomo da.

→ Đứa con út rất hay vòi vĩnh, là đứa trẻ tốn nhiều công chăm sóc nhất.

Liên quan:
世話せわを焼やく(Chăm sóc/Can thiệp vào)
#4

手てがない

THỦ

Không có cách nào khác / Không có nhân lực

解決かいけつしようとしたが、もうこれ以上いじょう打うつ手てがない。

Kaiketsu shiyō to shita ga, mō kore ijō utsu te ga nai.

→ Tôi đã cố giải quyết nhưng không còn phương án nào để thực hiện nữa.

Liên quan:
方法ほうほうがない(Không có phương pháp)
#5

今いま、手てが離はなせません

THỦ LY

Bây giờ tôi đang dở tay (không thể rời ra được)

料理りょうりの最中さいちゅうなので、今いまは手てが離はなせません。

Ryōri no saichū na node, ima wa te ga hanasemasen.

→ Đang dở tay nấu nướng nên bây giờ tôi không thể rời đi được.

Liên quan:
忙いそがしい(Bận rộn)
#6

手がふさがっていますてがあふさがっています

THỦ

Đang bận tay / Không rảnh tay

両手りょうてに荷物にもつを持もっていて、手がふさがっている。

Ryōte ni nimotsu o motte ite, te ga fusagatte iru.

→ Hai tay đang cầm hành lý nên tôi không còn tay nào rảnh cả.

Liên quan:
余裕よゆうがない(Không rảnh rang)
#7

安やすく手てに入いれる

AN THỦ NHẬP

Mua được/Có được với giá rẻ

ネットオークションで、欲ほしかった本ほんを安やすく手てに入いれた。

Netto ōkushon de, hoshikatta hon o yasuku te ni ireta.

→ Tôi đã mua được cuốn sách mình thích với giá rẻ qua đấu giá mạng.

Đồng nghĩa:
購入こうにゅうする(Mua vào)
#8

こんな病気びょうき、医者いしゃの手てにかかればすぐ治なおる

BỆNH KHÍ Y GIẢ THỦ

Căn bệnh này nếu có bác sĩ nhúng tay vào thì sẽ khỏi ngay

彼かれの技術ぎじゅつは素晴すばらしい。医者しゃの手てにかかればすぐ治なおるだろう。

Kare no gijutsu wa subarashii. Isha no te ni kakareba sugu naoru darō.

→ Kỹ thuật của ông ấy rất tuyệt vời. Nếu bác sĩ đó ra tay thì bệnh sẽ khỏi ngay thôi.

Liên quan:
任まかせる(Giao phó)
#9

歯はが痛いたくて勉強べんきょうが手てにつかない

XỈ THỐNG MIỄN CƯỜNG THỦ

Vì đau răng nên không thể tập trung học hành được

心配しんぱいなことがあって、仕事しごとが手てにつかない。

Shinpai na koto ga atte, shigoto ga te ni tsukanai.

→ Vì có chuyện lo lắng nên tôi không tài nào tập trung làm việc được.

Liên quan:
集中しゅうちゅうできない(Không thể tập trung)
#10

ちょっと手てを貸かして

THẢI

Giúp tôi một tay với

重おもい荷物にもつを運はこびたいので、ちょっと手てを貸かしてくれない?

Omoi nimotsu o hakobitai node, chotto te o kashite kurenai?

→ Tôi muốn chuyển món đồ nặng này, bạn giúp tôi một tay được không?

Đồng nghĩa:
手伝てつだって(Hãy giúp tôi)
#11

ちょっと手てを休やすめましょう

THỦ HƯU

Nghỉ tay một chút nào

もう三さん時間じかんも働はたらいたから、ちょっと手てを休やすめましょう。

Mō sanjikan mo hataraita kara, chotto te o yasumemashō.

→ Đã làm việc 3 tiếng rồi, nghỉ tay một lát thôi.

Đồng nghĩa:
休憩きゅうけいする(Nghỉ giải lao)
#12

これは少すこし手てを入いれれば、まだ使つかえます

THỦ NHẬP SỬ

Cái này nếu sửa sang lại chút là vẫn còn dùng được

中古ちゅうこの家いえだが、少すこし手てを入いれれば綺麗きれいに住すめる。

Chūko no ie da ga, sukoshi te o irereba kirei ni sumeru.

→ Dù là nhà cũ nhưng nếu tu sửa một chút là có thể ở rất đẹp.

Liên quan:
修理しゅうりする / 修正しゅうせいする(Sửa chữa/Chỉnh sửa)
#13

私わたしは彼かれとは気きが合あわない

TƯ BỈ KHÍ HỢP

Tôi không hợp tính với anh ấy

性格せいかくが正反対せいはんたいで、どうしても彼かれとは気きが合あわない。

Seikaku ga seihantai de, dōshitemo kare to wa ki ga awanai.

→ Tính cách trái ngược hoàn toàn nên tôi thật sự không hợp với anh ta.

Trái nghĩa:
気きが合あう(Hợp tính)
#14

明日試験あしたしけんだから気きが重おもい

MINH NHẬT THÍ NGHIỆM TRỌNG

Vì mai thi rồi nên lòng nặng trĩu

苦手にがてな仕事しごとを担当たんとうすることになり、気きが重おもい。

Nigate na shigoto o tantō suru koto ni nari, ki ga omoi.

→ Phải phụ trách công việc không giỏi khiến lòng tôi thấy nặng nề.

Trái nghĩa:
気きが楽らくになる(Thấy nhẹ nhõm)
#15

気きが利きいた冗談じょうだんを言いう

KHÍ LỢI NHŨNG ĐÀM NGÔN

Nói những câu đùa hóm hỉnh/tinh tế

彼かれはいつも会合かいごうで気きが利きいた冗談じょうだんを言いってみんなを笑わらわせる。

Kare wa itsumo kaigō de ki ga kiita jōdan o itte minna o warawaseru.

→ Anh ấy luôn nói những câu đùa hóm hỉnh trong cuộc họp để làm mọi người cười.

Liên quan:
スマートな(Thông minh/Khéo léo)
#16

今いま、甘あまいものを食たべる気きがしない

CAM THỰC KHÍ

Bây giờ tôi không có hứng thú ăn đồ ngọt

疲つかれていて、今まはどこかへ出でかける気きがしない。

Tsukarete ite, ima wa dokoka e dekakeru ki ga shinai.

→ Vì mệt nên bây giờ tôi không có tâm trạng muốn đi đâu cả.

Đồng nghĩa:
~したくない(Không muốn làm ~)
#17

気きが進すすまないけれど、やってみよう

KHÍ TIẾN

Dù không hứng thú lắm nhưng cứ làm thử xem sao

あまり気きが進すすまない仕事しごとだが、引ひき受うけることにした。

Amari ki ga susumanai shigoto da ga, hikiukeru koto ni shita.

→ Dù là việc không hứng thú lắm nhưng tôi đã quyết định đảm nhận.

Đồng nghĩa:
乗のり気きではない(Không mặn mà)
#18

息子むすこのことが気きがかかる

TỨC TỬ KHÍ

Tôi lo lắng/bận tâm về con trai

試験しけんの結果けっかがどうだったか、一日中いちにちじゅう気きがかかっている。

Shiken no kekka ga dō datta ka, ichinichijū ki ga kakatte iru.

→ Kết quả thi thế nào rồi, cả ngày nay tôi cứ thấy bận tâm lo lắng.

Đồng nghĩa:
心配しんばいだ(Lo lắng)
#19

あいつの態度たいどが気きにくわない

THÁI ĐỘ KHÍ

Tôi không ưa thái độ của hắn

彼かれは自分じぶん勝手かってで、あの態度たいどが気きにくわない。

Kare wa jibunkatte de, ano taido ga ki ni kuwanai.

→ Hắn ta ích kỷ, tôi không thể ưa nổi cái thái độ đó.

Đồng nghĩa:
気きに入いらない(Không thích/Không vừa ý)
#20

気きを落おとさないように

KHÍ LẠC

Đừng nản lòng/đừng thất vọng quá nhé

失敗しっぱいしても、そんなに気きを落おとさないように。

Shippai shite mo, sonna ni ki o otosanai yō ni.

→ Dù thất bại thì cũng đừng quá nản lòng nhé.

Liên quan:
がっかりする(Thất vọng)
#21

上司じょうしに気きをつかう

THƯỢNG TƯ KHÍ

Giữ kẽ/Để ý thái độ với cấp trên

新あたらしい上司じょうしに気きをつかって疲つかれてしまった。

Atarashii jōshi ni ki o tsukatte tsukarete shimatta.

→ Cứ phải để ý giữ kẽ với sếp mới nên tôi thấy mệt mỏi quá.

Liên quan:
配慮はいりょする(Quan tâm/Để ý)
#22

こんなことを言いいましたが、気きを悪わるくしないでください

NGÔN KHÍ ÁC

Tôi đã nói như vậy nhưng mong bạn đừng để bụng/đừng giận

本当ほんとうのことを言いったまでなので、気きを悪わるくしないでください。

Hontō no koto o itta made na node, ki o waruku shinaide kudasai.

→ Tôi chỉ nói sự thật thôi nên mong bạn đừng giận nhé.

Đồng nghĩa:
怒おこらないで(Đừng giận)
#23

腕うでがいい大工だいく

UYỂN ĐẠI CÔNG

Người thợ mộc lành nghề/cao tay

彼かれは腕うでがいい大工だいくとして町まちで有名ゆうめいだ。

Kare wa ude ga ii daiku toshite machi de yūmei da.

→ Anh ấy nổi tiếng trong thị trấn là một thợ mộc lành nghề.

Liên quan:
技術ぎじゅつがある(Có kỹ thuật tốt)
#24

ゴルフの腕うでが上あがった

UYỂN

Trình độ chơi gôn đã tiến bộ lên

練習れんしゅうを重かさねて、かなりゴルフの腕うでが上あがった。

Renshū o kasanete, kanari gorufu no ude ga agatta.

→ Nhờ luyện tập nhiều mà trình độ chơi gôn của tôi đã lên tay rõ rệt.

Đồng nghĩa:
上達じょうたつする(Tiến bộ)
#25

腕うでが落おちる

UYỂN LẠC

Tay nghề bị sa sút/tụt dốc

しばらく練習れんしゅうしていないので、腕うでが落おちてしまった。

Shibaraku renshū shite inai node, ude ga ochite shimatta.

→ Vì lâu rồi không luyện tập nên tay nghề của tôi đã bị sa sút.

Đồng nghĩa:
下手へたになる(Trở nên kém đi)
#26

もっとうまくなるように腕うでをみがこう

UYỂN

Hãy luyện tập/mài giũa tay nghề để giỏi hơn

プロを目指めざして、毎日まいにち腕うでをみがいている。

Puro o mezashite, mainichi ude o migaite iru.

→ Hướng tới mục tiêu chuyên nghiệp, tôi đang mài giũa tay nghề mỗi ngày.

Liên quan:
練習れんしゅうに励はげむ(Cố gắng luyện tập)
#27

京都きょうとまで足あしを伸のばそう

KINH ĐÔ

Tiện thể đi thêm tới tận Kyoto luôn nhé

大阪おおさかに行いくついでに、京都きょうとまで足あしを伸のばそう。

Ōsaka ni iku tsuide ni, Kyōto made ashi o nobasō.

→ Nhân tiện đi Osaka, mình đi thêm tới tận Kyoto luôn nhé.

Liên quan:
ついでに寄よる(Nhân tiện ghé qua)
#28

足あしがないので、行いけない

TÚC HÀNH

Vì không có phương tiện đi lại nên không đi được

車くるまが故障こしょうして足あしがないので、今日きょうは行いけない。

Kuruma ga koshō shite ashi ga nai node, kyō wa ikenai.

→ Xe hỏng không có phương tiện đi lại nên hôm nay tôi không đi được.

Liên quan:
交通こうつう手段しゅだん(Phương tiện giao thông)
#29

実際じっさいに足あしを運はこんで、品物しなものを確たしかめる

THỰC TẾ TÚC LIÊN PHẨM VẬT XÁC

Đích thân đến tận nơi để kiểm tra hàng hóa

ネットだけでなく、実際じっさいに足あしを運はこんで店みせを見みる。

Netto dake de naku, jissai ni ashi o hakonde mise o miru.

→ Không chỉ xem mạng, tôi còn đích thân đến tận cửa hàng để xem.

Đồng nghĩa:
訪おとずれる(Ghé thăm/Đến tận nơi)
#30

予算よさんから足あしが出でる

DỰ TOÁN TÚC XUẤT

Vượt quá ngân sách (bị hụt tiền)

買かい物ものをしすぎて、予算よさんから足あしが出でてしまった。

Kaimono o sugite, yosan kara ashi ga dete shimatta.

→ Mua sắm quá tay nên đã bị chi vượt quá ngân sách rồi.

Liên quan:
赤字あかじになる(Bị lỗ/Thâm hụt)