Từ vựng Nihongo Soumatome N2 Tuần 4 Ngày 5: Cách diễn đạt về lựa chọn và quyết định

Tuần 4 • Ngày 5: Cách diễn đạt về lựa chọn và quyết định

JLPT N2
Từ vựng Soumatome N2 Goi • 52 từ vựng
#1

いわば

có thể cho là

彼かれはいわば歩あるく辞書じしょのような人ひとだ。

Kare wa iwaba aruku jisho no yōna hito da.

→ Anh ấy có thể cho là (ví như) một cuốn từ điển sống.

Đồng nghĩa:
言いってみれば(Nói cách khác thì)
#2

昨日きの会議うのかいぎは、いわば宴会えんかいのようなものだった

TẠC NHẬT HỘI NGHỊ YẾN HỘI

buổi họp hôm qua giống như là một bữa yến tiệc

この家いえは、いわば私たしたちの城しろのようなものだ。

Kono ie wa, iwaba watashitachi no shiro no yōna mono da.

→ Ngôi nhà này có thể xem như là lâu đài của chúng tôi.

Liên quan:
例たとえるなら(Nếu ví von thì)
#3

いわゆる

cái được gọi là

彼かれはいわゆる「イクメン」だ。

Kare wa iwayuru 'ikumen' da.

→ Anh ấy chính là cái người ta hay gọi là "ông bố bỉm sữa" (người đàn ông chăm con).

Đồng nghĩa:
俗ぞくに言いう(Thường gọi là)
#4

古典音楽こてんおんがくとは、いわゆるクラシックのことを言いう

CỔ ĐIỂN ÂM NHẠC

nhạc cổ điển, cái được gọi là classical

彼女かのじょはいわゆる才色兼備さいしょくけんびの女性じょせいだ。

Kanojo wa iwayuru saishokukenbi no josei da.

→ Cô ấy là mẫu phụ nữ mà người ta gọi là tài sắc vẹn toàn.

Liên quan:
世間一般せけんいっぱんの(Theo đại chúng)
#5

まさか

không đời nào

まさか彼かれが犯人はんにんだなんて信しんじられない。

Masaka kare ga hannin da nante shinjirarenai.

→ Không đời nào tôi tin anh ấy là thủ phạm.

Đồng nghĩa:
よもや(Không ngờ đến)
#6

まさかこんな事件が起きるとはまさかこんなじけんがおきるとは・・

SỰ KIỆN

không thể tin được chuyện này lại xảy ra

まさか宝たからくじが当あたるとは思おもわなかった。

Masaka takarakuji ga ataru to wa omowanakatta.

→ Không thể tin được (không đời nào nghĩ) là tôi lại trúng xổ số.

Liên quan:
信しんじがたい(Khó tin)
#7

まさに

thật là, đúng là, sắp sửa

これこそまさに私わたしが求もとめていたものだ。

Kore koso masani watashi ga motometeita mono da.

→ Đây chính xác (đúng là) cái mà tôi đang tìm kiếm.

Đồng nghĩa:
確たしかに(Chắc chắn/Quả thật)
#8

まさにあなたの言いうとおりです

đúng như bạn đã nói

その指摘してきはまさに的まとを射いている。

Sono shiteki wa masani mato o iteiru.

→ Lời chỉ trích đó quả thật là chuẩn xác (trúng tim đen).

Liên quan:
正まさしく(Chính xác là)
#9

今いままさに夜よるが明あけようとしている

KIM DẠ MINH

sắp sửa tối rồi

今いままさに飛行機ひこうきが飛とび立たとうとしている。

Ima masani hikōki ga tobitatō to shiteiru.

→ Máy bay sắp sửa cất cánh ngay bây giờ.

Liên quan:
ちょうど(Vừa đúng lúc)
#10

一度いちどに

NHẤT ĐỘ

cùng một lúc

一度いちどにたくさんのことを頼たのまないでください。

Ichido ni takusan no koto o tanomanaide kudasai.

→ Đừng có nhờ vả nhiều việc cùng một lúc như thế.

Đồng nghĩa:
同時どうじに(Đồng thời)
#11

いっぺんに

cùng một lúc

薬くすりをいっぺんに飲のむ。

Kusuri o ippen ni nomu.

→ Uống thuốc hết cùng một lúc (một lèo).

Đồng nghĩa:
一度いちどに(Cùng lúc)
#12

一度いちどに覚おぼえるのは無理むりだ

NHẤT ĐỘ GIÁC VÔ LÝ

một lúc nhớ mọi thứ thật không thể

借金しゃっきんを一度いちどに返かえすのは難むずかしい。

Shakkin o ichido ni kaesu no wa muzukashii.

→ Trả hết nợ cùng một lúc thì khó lắm.

Liên quan:
まとめて(Gom lại)
#13

一気いっきに

NHẤT KHÍ

một hơi

階段かいだんを一気いっきに駆かけ上あがる。

Kaidan o ikki ni kakeagaru.

→ Chạy một mạch (một hơi) lên cầu thang.

Đồng nghĩa:
休やすまずに(Không nghỉ)
#14

ビールを一気いっきに飲のむ

KHÍ ẨM

uống một hơi hết cốc bia

本ほんを最後さいごまで一気いっきに読よんでしまった。

Hon o saigo made ikki ni yonde shimatta.

→ Tôi đọc một mạch cuốn sách đến trang cuối cùng.

Liên quan:
一息ひといきで(Một hơi)
#15

思おもい切きり

TỰ THIẾT

hết sức, hết mình

バットを思おもい切きり振ふった。

Batto o omoikiri futta.

→ Tôi vung gậy bóng chày hết sức mình.

Đồng nghĩa:
力ちからいっぱい(Dốc hết sức)
#16

父ちちに思おもい切きりしかられた

PHỤ TƯ THIẾT

bị bố mắng xối xả

休やすみの日ひは思おもい切きり遊あそびたい。

Yasumi no hi wa omoikiri asobitai.

→ Ngày nghỉ tôi muốn chơi đùa thỏa thích (hết mình).

Liên quan:
存分ぞんぶんに(Thỏa thích)
#17

思おもい切きって

TƯ THIẾT

quả quyết, cương quyết

思おもい切きって彼女かのじょに告白こくはくした。

Omoikitte kanojo ni kokuhaku shita.

→ Tôi đã quyết tâm tỏ tình với cô ấy.

Đồng nghĩa:
覚悟かくごして(Quyết tâm/Giác ngộ)
#18

思おもい切きって転職てんしょくする

TƯ THIẾT CHUYỂN CHỨC

nhất quyết chuyển việc

思おもい切きって髪かみを短みじかく切きった。

Omoikitte kami o mijikaku kitta.

→ Tôi đã quyết tâm cắt tóc ngắn.

Liên quan:
決心けっしん(Quyết tâm)
#19

思おもわず

TƯ

không cố ý, bất chợt

驚おどろいて、思おもわず声こえが出でた。

Odoroite, omowazu koe ga deta.

→ Ngạc nhiên quá nên tôi bất chợt thốt lên.

Đồng nghĩa:
つい(Vô tình/Lỡ)
#20

痛いたくて思おもわず叫さけんだ

THỐNG TƯ THU

đau quá bất chợt la lên

あまりにおかしくて、思もわず吹ふき出だしてしまった。

Amari ni okashikute, omowazu fukidashite shimatta.

→ Vì buồn cười quá nên tôi bất giác bật cười (phì cười).

Liên quan:
無意識むいしきに(Trong vô thức)
#21

思おもいがけず

TƯ

không ngờ, bất thình lình

散歩さんぽ中ちゅうに思おもいがけず雨あめに降ふられた。

Sanpochū ni omoigakezu ame ni furareta.

→ Đang đi dạo thì bất ngờ bị mưa.

Đồng nghĩa:
意外いがいに(Ngoài dự tính)
#22

思おもいがけなく

TƯ

không ngờ, bất thình lình

試験しけんで思おもいがけなく良いい点てんが取とれた。

Shiken de omoigakenaku ii ten ga toreta.

→ Tôi đã đạt điểm tốt trong kỳ thi một cách bất ngờ (không ngờ tới).

Đồng nghĩa:
偶然ぐうぜん(Ngẫu nhiên)
#23

思おもいがけず昔むかしの友人ゆうじんに会あった

TƯ TÍCH HỮU NHÂN HỘI

bất ngờ gặp lại bạn xưa

彼かれから思おもいがけずプレゼントをもらった。

Kare kara omoigakezu purezento o moratta.

→ Tôi bất ngờ nhận được quà từ anh ấy.

Liên quan:
予想外よそうがい(Ngoài dự đoán)
#24

なにしろ

dù thế nào đi nữa

なにしろ初はじめてなもので、失礼しつれいがありましたらお許ゆるしください。

Nanishiro hajimete na mono de, shitsurei ga arimashitara oyurushi kudasai.

→ Dù sao thì cũng là lần đầu, nếu có gì thất lễ xin hãy lượng thứ.

Đồng nghĩa:
とにかく(Dù sao đi nữa/Nói chung là)
#25

なにしろ忙いそがしくて食事しょくじをとる時間じかんもない

VONG THỰC SỰ THỜI GIAN

dù thế nào đi nữa bận quá cả thời gian ă...

なにしろ相手あいてはプロだから、勝つのは難むずかしい。

Nanishiro aite wa puro dakara, katsu no wa muzukashii.

→ Dù gì thì đối thủ cũng là chuyên nghiệp nên khó mà thắng được.

Liên quan:
何分なにぶん(Dù sao thì/Bởi vì)
#26

なにかと

một cái gì đó, gì thì gì

一人暮ひとりぐらしはなにかと不便ふべんだ。

Hitorigurashi wa nanikato fuben da.

→ Sống một mình thì kiểu gì cũng (chuyện này chuyện kia) bất tiện.

Đồng nghĩa:
いろいろ(Nhiều thứ)
#27

来週らいしゅうはなにかと忙いそがしい

LAI TUẦN

tuần tới sẽ bận cái này cái kia đó

新生活しんせいかつの準備じゅんびで、最近さいきんなにかと物入ものいりだ。

Shinseikatsu no junbi de, saikin nanikato monoiri da.

→ Chuẩn bị cho cuộc sống mới nên dạo này tốn kém khoản này khoản kia.

Liên quan:
諸々もろもろ(Nhiều thứ khác nhau)
#28

相変あいかわらず

TƯƠNG GIAO

vẫn như mọi khi

彼かれは相変あいかわらず元気げんきそうだ。

Kare wa aikawarazu genkisō da.

→ Anh ấy trông vẫn khỏe mạnh như mọi khi.

Đồng nghĩa:
依然いぜんとして(Vẫn như cũ)
#29

あの店みせは相変あいかわらず混こんでいる

ĐIẾM TƯƠNG GIAO

quán kia vẫn đông như mọi khi

ここからの眺ながめは相変あいかわらず美うつくしい。

Koko kara no nagame wa aikawarazu utsukushii.

→ Cảnh sắc từ đây vẫn đẹp như ngày nào.

Liên quan:
変かわらず(Không thay đổi)
#30

取とりあえず

THỦ

trước mắt, trước tiên, tạm thời

詳くわしいことは後あとで決きめるとして、取りあえず出発しゅっぱつしよう。

Kuwashii koto wa ato de kimeru to shite, toriaezu shuppatsu shiyō.

→ Chi tiết quyết định sau, trước mắt cứ xuất phát đã.

Đồng nghĩa:
一応いちおう(Tạm thời)
#31

取とりあえず何なにか食たべよう

THỦ HÀ THỰC

trước mắt ăn cái gì đã nào

取とりあえずビールで乾杯かんぱいしましょう。

Toriaezu bīru de kanpai shimashō.

→ Trước tiên cứ cụng ly bằng bia cái đã.

Liên quan:
差さし当あたり(Trước mắt/Hiện tại)
#32

取とりあえず問題もんだいはないだろう

THỦ VẤN ĐỀ

tạm thời có lẽ không có vấn đề gì

取とりあえず今日きょうのところはこれで終おわりにしよう。

Toriaezu kyō no tokoro wa kore de owari ni shiyō.

→ Trước mắt hôm nay cứ dừng ở đây đã.

Liên quan:
当分とうぶん(Tạm thời (một thời gian))
#33

わざと

cố ý, cố tình

彼かれは私わたしを怒おこらせようとして、わざと嫌いやなことを言いった。

Kare wa watashi o okoraseyō to shite, wazato iyana koto o itta.

→ Anh ta cố tình nói điều đáng ghét để chọc tôi giận.

Đồng nghĩa:
故意こいに(Cố ý)
#34

時計とけいをわざと進すすませる

THỜI KẾ TIẾN

cố tình chỉnh đồng hồ đi sớm

知しらないふりをしているが、わざとやっているに違ちがいない。

Shiranai furi o shiteiru ga, wazato yatteiru ni chigainai.

→ Ra vẻ không biết nhưng chắc chắn là cố tình làm.

Liên quan:
意図的いとてきに(Có ý đồ)
#35

わざわざ

cố công

近ちかくだから、わざわざ車るまで行いくこともない。

Chikaku dakara, wazawaza kuruma de iku koto mo nai.

→ Gần thế này thì không việc gì phải cất công đi ô tô cả.

Đồng nghĩa:
あえて(Mất công/Mạo muội)
#36

わざわざお越こしいただいて

anh đã cố công đến đây...

忙いそがしいのに、わざわざ見送みおくりに来きてくれてありがとう。

Isogashii noni, wazawaza miokuri ni kite kurete arigatō.

→ Bận rộn thế mà bạn vẫn cất công đến tiễn tôi, cảm ơn nhé.

Liên quan:
労ろうを惜おしまず(Không quản ngại công sức)
#37

いっそう

~ hơn nữa

夜よるになって、風かぜはいっそう強つよくなった。

Yoru ni natte, kaze wa issō tsuyoku natta.

→ Về đêm gió càng mạnh hơn nữa.

Đồng nghĩa:
さらに(Hơn nữa)
#38

これのほうが、いっそう大おおきい

cái này lớn hơn nhiều đấy

努力どりょくすれば、いっそう良い結果けっかが出でるだろう。

Doryoku sureba, issō ii kekka ga deru darō.

→ Nếu nỗ lực thì có lẽ sẽ đạt kết quả tốt hơn nữa.

Liên quan:
一段いちだんと(Hơn hẳn một bậc)
#39

いっそ

~ hơn là

直なおせないなら、いっそ新あたらしいのを買かおう。

Naosenai nara, isso atarashii no o kaō.

→ Nếu không sửa được thì thà mua cái mới còn hơn.

Đồng nghĩa:
思おもい切きって(Quyết (thà là))
#40

苦くるしくてがまんできない。いっそ死しにたい

KHỔ TỬ

khổ quá không chịu đựng được rồi, thà ch...

迷まようくらいなら、いっそやめてしまえばいい。

Mayou kurai nara, isso yamete shimaeba ii.

→ Nếu đã phân vân đến thế thì thà bỏ quách đi cho xong.

Liên quan:
かえって(Ngược lại)
#41

今いまに

KIM

chẳng mấy chốc

今いまに真実しんじつが明あきらかになるだろう。

Ima ni shinjitsu ga akiraka ni naru darō.

→ Chẳng mấy chốc sự thật sẽ được phơi bày.

Đồng nghĩa:
そのうち(Sớm muộn gì)
#42

そんなことをしていると、今今に後悔こうかいしますよ

KIM HẬU HỐI

làm cái việc như vậy chẳng mấy chốc sẽ h...

彼かれも今いまにわかってくれるはずだ。

Kare mo ima ni wakatte kureru hazu da.

→ Rồi anh ấy cũng sẽ sớm hiểu ra thôi.

Liên quan:
やがて(Chẳng mấy chốc)
#43

今いまにも

KIM

sắp sửa

彼女かのじょは今いまにも泣なき出だしそうだった。

Kanojo wa imanimo nakidashisō datta.

→ Cô ấy trông như sắp òa khóc đến nơi rồi.

Đồng nghĩa:
すぐにも(Ngay bây giờ)
#44

今いまにも雨あめが降ふりそうだ

KIM VŨ GIÁNG

trông có vẻ sắp mưa ấy

ビルが今いまにも倒たおれそうだ。

Biru ga imanimo taoresō da.

→ Tòa nhà trông như sắp đổ sập đến nơi.

Liên quan:
寸前すんぜん(Sắp sửa/Ngay trước khi)
#45

今いまさら

KIM

đến giờ thì, đến giờ này

今いまさら謝あやまられても、もう遅おそい。

Imasara ayamararetemo, mō osoi.

→ Giờ này mới xin lỗi thì đã quá muộn rồi.

Đồng nghĩa:
今いまごろ(Đến nước này)
#46

今いまさらできないと言いわれても困こまる

KIM NGÔN KHỐN

đến giờ này còn nói không làm được thiệt...

今いまさら後戻あともどりはできない。

Imasara atomodori wa dekinai.

→ Đến nước này thì không thể quay đầu lại được nữa.

Liên quan:
手遅ておくれ(Muộn màng)
#47

未いまだに

VỊ

cho đến giờ vẫn

彼かれからの連絡れんらくはいまだにない。

Kare kara no renraku wa imadani nai.

→ Đến giờ vẫn chưa có liên lạc gì từ anh ấy.

Đồng nghĩa:
まだ(Vẫn)
#48

未いまだにその事件じけんは解決かいけつしていない

VỊ SỰ KIỆN GIẢI QUYẾT

đến giờ này việc đó vẫn chưa giải quyết

子供こどもの頃ころの夢ゆめをいまだに持もち続つづけている。

Kodomo no koro no yume o imadani mochitsuzuketeiru.

→ Tôi vẫn tiếp tục giữ ước mơ thuở nhỏ cho đến tận bây giờ.

Liên quan:
依然いぜん(Vẫn như cũ)
#49

ただ今いま

KIM

hiện giờ

ただ今いまから会議かいぎを始はじめます。

Tadaima kara kaigi o hajimemasu.

→ Cuộc họp sẽ bắt đầu ngay bây giờ.

Đồng nghĩa:
現在げんざい(Hiện tại)
#50

田中たなかは、ただ今いま、席せきを外はずしています

ĐIỀN TRUNG KIM TỊCH NGOẠI

anh Tanaka hiện giờ không có ở chỗ ngồi

ただ今いま満席まんせきとなっております。

Tadaima manseki to natte orimasu.

→ Hiện giờ đang kín chỗ ạ.

Liên quan:
目下もっか(Hiện nay)
#51

たった今いま

vừa mới

たった今いま起おきたところです。

Tattaima okita tokoro desu.

→ Tôi cũng vừa mới ngủ dậy thôi.

Đồng nghĩa:
ついさっき(Vừa nãy)
#52

彼かれはたった今帰いまかえった

BỈ KIM QUY

anh ấy vừa mới về rồi

そのニュースはたった今いま入はいってきたばかりだ。

Sono nyūsu wa tattaima haitte kita bakari da.

→ Tin tức đó vừa mới nhận được xong.

Liên quan:
直前ちょくぜん(Ngay trước đó)