見聞きする
Mắt thấy tai nghe / Trải nghiệm
Gaikoku ni itte mikiki shita koto wa, ii keiken ni natta.
→ Những điều mắt thấy tai nghe khi đi nước ngoài đã trở thành kinh nghiệm quý báu.
見聞きしたことを人に話す
Nói với người khác về những điều mắt thấy tai nghe
Ryokō de mikiki shita koto o tomodachi ni kuwashiku hanashita.
→ Tôi đã kể chi tiết cho bạn bè nghe về những điều mình mắt thấy tai nghe trong chuyến du lịch.
行き来する
Qua lại / Đi lại
Shigoto de Nihon to Betonamu o nando mo ikiki shite iru.
→ Tôi đi lại giữa Nhật Bản và Việt Nam nhiều lần vì công việc.
田中さんとお互いの家を行き来する
Qua lại nhà lẫn nhau với anh Tanaka
Tonari ni sumu Tanaka-san to otagai no ie o ikiki suru naka da.
→ Tôi và anh Tanaka hàng xóm có mối quan hệ qua lại nhà nhau chơi.
貸し借りする
Vay mượn / Cho mượn và mượn
Tomodachi to hon ya CD o kashikari suru.
→ Tôi và bạn bè hay cho mượn và mượn sách, đĩa CD qua lại.
お金の貸し借りはやめよう
Thôi chuyện vay mượn tiền bạc đi
Toraburu no moto ni naru node, okane no kashikari wa yameyō.
→ Vì sẽ là nguồn cơn của rắc rối nên hãy thôi việc vay mượn tiền bạc đi.
出し入れする
Lấy ra và bỏ vào
Kaban kara saifu o dashiire suru.
→ Lấy ví ra và bỏ lại vào túi xách.
布団の出し入れは面倒だ
Việc lấy và cất chăn nệm thật phiền phức
Mainichi no futon no dashiire wa, koshi ga itaku naru shi mendō da.
→ Việc lấy và cất chăn nệm mỗi ngày vừa đau lưng vừa phiền phức.
付け外しする
Tháo lắp / Gắn vào tháo ra
Kono buhin wa tsukehazushi ga kantan da.
→ Linh kiện này tháo lắp rất đơn giản.
この襟は付け外しができる
Cái cổ áo này có thể tháo rời được
Kono eri wa tsukehazushi ga dekiru node, sentaku ni benri da.
→ Cổ áo này có thể tháo rời nên rất tiện khi giặt giũ.
脱ぎ着する
Cởi và mặc
Byōin de wa, nugiki shiyasui fuku ga ichiban da.
→ Ở bệnh viện thì quần áo dễ cởi và mặc là tốt nhất.
このセーターは脱ぎ着がらくだ
Cái áo len này cởi và mặc rất thoải mái
Shinshukusei ga aru node, kono sētā wa nugiki ga raku da.
→ Vì có tính co giãn nên cái áo len này mặc vào cởi ra rất dễ dàng.
読み書きする
Đọc và viết
Nihongo no yomikaki o mainichi renshū shite iru.
→ Tôi luyện tập đọc và viết tiếng Nhật mỗi ngày.
上げ下げする
Nâng lên hạ xuống / Tăng giảm
Buraindo o agesage shite, hikari o chōsetsu suru.
→ Nâng lên hạ xuống rèm cửa để điều chỉnh ánh sáng.
売り買いする
Mua và bán
Netto ōkushon de furui mono o urikai suru.
→ Mua bán đồ cũ trên trang đấu giá mạng.
行き帰りする
Đi và về / Đi đi về về
Tsūgaku no ikikaeri ni tomodachi to hanasu.
→ Nói chuyện với bạn bè trên đường đi học và về.
仕事の行き帰りにコンビニに寄る
Ghé cửa hàng tiện lợi trên đường đi làm hoặc về
Shigoto no ikikaeri ni, itsumo ekimae no konbini ni yoru.
→ Trên đường đi làm hoặc từ chỗ làm về, tôi lúc nào cũng ghé vào cửa hàng tiện lợi trước ga.
好き嫌い
Thích và ghét / Sự kén chọn
Kodomo no koro kara tabemono no sukikirai wa nai.
→ Từ hồi nhỏ tôi đã không kén ăn (không có chuyện thích ghét đồ ăn).
食べ物の好き嫌いが激しい
Rất kén chọn đồ ăn
Kare wa tabemono no sukikirai ga hageshii node, resutoran erabi ni komaru.
→ Anh ta cực kỳ kén ăn nên việc chọn nhà hàng rất khổ sở.
いつもお世話になっております
Cảm ơn vì lúc nào cũng được anh/chị chiếu cố
Torihikisaki no tantōsha ni "Itsumo o-sewa ni natte orimasu" to aisatsu suru.
→ Chào người phụ trách phía đối tác là "Cảm ơn vì lúc nào cũng được quý anh chị giúp đỡ".
少し様子をみましょう
Hãy theo dõi tình hình một chút xem sao
Kusuri o nonde, sukoshi yōsu o mimashō.
→ Hãy uống thuốc rồi theo dõi tình trạng thêm một chút xem sao nhé.
試しにやってみましょう
Hãy làm thử xem sao
Seikō suru ka wakaranai ga, tameshi ni yattemimashō.
→ Không biết có thành công hay không nhưng cứ làm thử xem sao nhé.
そんなつもりはありません
Tôi không có ý định đó / Tôi không định làm vậy
Kizutsukeru tsumori wa nakattan desu. Sonna tsumori wa arimasen.
→ Tôi không hề có ý làm tổn thương bạn. Tôi không định làm vậy đâu.
困ったときはお互い様です
Lúc khó khăn thì giúp đỡ lẫn nhau mà (chúng ta như nhau cả)
O-rei nante ii desu yo. Komatta toki wa otagaisama desu.
→ Cảm ơn cái gì chứ. Lúc khó khăn thì ai cũng giúp nhau mà, đừng bận tâm.
申し訳ありませんが、これをコピーしてください
Xin lỗi, làm phiền anh/chị photo giúp tôi cái này với
O-isogashii tokoro mōshiwake arimasen ga, kore o kopī shite kudasai.
→ Xin lỗi vì làm phiền lúc anh đang bận, nhưng photo giúp tôi cái này với nhé.
悪いけど、そこの雑誌を取ってくれる?
Ngại quá, lấy giùm tôi cuốn tạp chí đằng đó được không?
Warui kedo, soko no zasshi o totte kureru? Te ga todokanain da.
→ Ngại quá, lấy hộ tôi cuốn tạp chí đằng kia được không? Tôi không với tới.
ノリ
Keo / Hồ dán / Sự hào hứng / Nhịp điệu
Fūtō o nori de haru.
→ Dán phong bì bằng hồ.
ノリが悪い人
Người không nhiệt tình / Người khó hòa hợp (mất hứng)
Kare wa nori ga warui hito na node, pātī ni sasotte mo konai darō.
→ Anh ta là người hay làm mất hứng/không nhiệt tình, nên có mời tiệc chắc cũng chẳng đến đâu.
この曲はノリがいい
Ca khúc này có nhịp điệu rất bắt tai/rộn ràng
Kono kyoku wa nori ga ii node, shizen ni karada ga uigoite shimau.
→ Khúc nhạc này nhịp điệu sôi động quá nên cơ thể cứ tự động nhún nhảy theo.
超~
Siêu ~ / Rất ~ / Quá ~ (Tiền tố lóng)
Kono rāmen, chō oishii!
→ Tô mì Ramen này siêu ngon luôn!
超忙しい
Siêu bận rộn / Rất bận
Tesuto mae na node, ima wa chō isogashii.
→ Sắp thi rồi nên bây giờ tôi siêu bận luôn.
いまいち
Không tốt lắm / Chưa hay lắm / Còn thiếu một chút nữa
Kono dezain wa warukunai ga, imaichi da.
→ Thiết kế này không tệ nhưng vẫn chưa thực sự ấn tượng lắm.
このケーキはいまいちだ
Cái bánh kem này không ngon lắm / Bình thường thôi
Kitai shite ita kedo, kono kēki wa imaichi da.
→ Đã kỳ vọng rất nhiều nhưng cái bánh này ăn cũng bình thường thôi, không ngon lắm.
ばらす
Tiết lộ / Làm lộ (bí mật) / Tháo rời
Kare wa tomodachi no himitsu o barashite shimatta.
→ Anh ta lỡ làm lộ bí mật của bạn mình mất rồi.
秘密をばらす
Tiết lộ bí mật
Zettai ni himitsu o barasanaide ne.
→ Tuyệt đối đừng có tiết lộ bí mật nhé.
ばれる
Bị bại lộ / Bị lộ
Uso o tsuite ita koto ga, tsuini oya ni bareta.
→ Chuyện tôi nói dối cuối cùng cũng bị bố mẹ phát hiện/bại lộ rồi.
パクる
Ăn cắp / Đạo (nhái) / Bị tóm
Tanin no dezain o pakuru no wa yokunai.
→ Đạo nhái thiết kế của người khác là điều không tốt.
人のアイデアをパクる
Ăn cắp/Đạo ý tưởng của người khác
Kare wa itsumo hito no aidea o pakutte bakari iru.
→ Hắn ta lúc nào cũng chỉ toàn đi đạo ý tưởng của người khác thôi.
ダサい
Lỗi thời / Quê mùa / Xấu (phong cách)
Sono kutsu, chotto dasai njanai?
→ Đôi giày đó trông hơi quê mùa (xấu) phải không?
ダサい服装
Trang phục xấu xí / Quê mùa
Dasai fukusō de iku to, pātī de uite shimau.
→ Nếu mặc trang phục quê mùa đến đó, bạn sẽ bị lạc lõng giữa buổi tiệc.
マジ
Thật sự / Nghiêm túc (Lóng của Majime)
Maji de itteru no? Shinjirarenai.
→ Cậu nói thật đấy à? Không thể tin được.
マジな話
Chuyện nghiêm túc / Nói thật lòng
Kore, jōdan janakute maji na hanashi da yo.
→ Đây không phải chuyện đùa đâu, là nói thật lòng/nghiêm túc đấy.
マジになって働く
Làm việc một cách nghiêm túc/hết mình
Shōrai no tame ni, kyō kara maji ni natte hataraku koto ni shita.
→ Vì tương lai, từ hôm nay tôi đã quyết định sẽ làm việc thật nghiêm túc/hết mình.
ヤバい
Nguy hiểm / Nguy to / (Giới trẻ) Tuyệt / Lợi hại
Shukudai o wasureta! Sensei ni okorareru, yabai.
→ Thôi chết, quên bài tập rồi! Bị thầy mắng chắc luôn, nguy rồi.
ヤバい仕事をする
Làm công việc nguy hiểm / Việc mờ ám
Kare wa nanika yabai shigoto ni kakawatte iru yō da.
→ Có vẻ như anh ta đang dính líu đến công việc gì đó rất mờ ám/nguy hiểm.
時間に遅れるとヤバい
Trễ giờ thì thật tệ hại / Thôi xong
Kono kaigi, jikan ni okureru to yabai koto ni naru.
→ Cuộc họp này mà đi trễ thì sẽ to chuyện/tệ hại lắm đây.
うざい
Phiền phức / Phiền hà / Khó chịu (Lóng)
Ano senpai, itsumo monku bakari itte ite uzai.
→ Cái anh tiền bối đó suốt ngày chỉ toàn phàn nàn, thật là phiền phức quá đi.
毎日のように電話してくる友達がうざい
Đứa bạn ngày nào cũng gọi điện thật là phiền phức
Shigotochū ni mainichi no yō ni denwa shite kuru tomodachi ga uzai to kanjiru.
→ Tôi cảm thấy thật phiền phức khi đứa bạn ngày nào cũng gọi điện trong lúc tôi đang làm việc.