本日
Hôm nay (Cách nói trang trọng)
Honjitsu wa kyūgyō sasete itadakimasu.
→ Hôm nay chúng tôi xin phép nghỉ kinh doanh.
本日は休業します
Hôm nay nghỉ bán / Nghỉ kinh doanh
Ainiku honjitsu wa kyūgyō shimasu node, ashita mata okoshi kudasai.
→ Thật đáng tiếc hôm nay chúng tôi nghỉ bán, xin mời quý khách quay lại vào ngày mai.
本年
Năm nay (Cách nói trang trọng)
Honnen mo dōzo yoroshiku onegai mōshiagemasu.
→ Năm nay cũng xin được quý vị tiếp tục chiếu cố cho ạ.
本年もよろしくお願いします
Năm nay cũng xin chiếu cố cho ạ
Atarashii toshi o mukae, honnen mo yoroshiku onegai shimasu.
→ Chào đón năm mới, năm nay cũng xin nhờ anh/chị giúp đỡ nhé.
本社
Trụ sở chính / Công ty mẹ
Raigetsu, Ōsaka no honsha ni shutchō suru koto ni naotta.
→ Tháng sau tôi có quyết định đi công tác tại trụ sở chính ở Osaka.
本社に出張する
Đi công tác đến công ty mẹ / Trụ sở chính
Kaigi ni sanka suru tame, ashita wa honsha no hō e shutchō suru.
→ Tôi sẽ đi công tác đến trụ sở chính vào ngày mai để tham dự cuộc họp.
本店
Cửa hàng chính / Cửa hàng trụ sở
Kono resutoran no honten wa Ginza ni aru.
→ Cửa hàng chính của nhà hàng này nằm ở Ginza.
本人
Chính chủ / Bản thân người đó
Tetsuzuki ni wa honnin no kakunin shorui ga hitsuyō desu.
→ Khi làm thủ tục cần có giấy tờ xác nhận chính chủ (bản thân người đó).
ご本人様ですか
Anh/chị là chính chủ (ông/bà ~) phải không ạ?
Denwaguchi de "gohonnin-sama desu ka" to kakunin sareda.
→ Tôi bị xác nhận qua điện thoại rằng "Anh/chị có phải là chính chủ không ạ?".
本気
Nghiêm túc / Đứng đắn / Thật lòng
Kare wa honki de Nihon e no ryūgaku o kanguete iru.
→ Anh ấy đang thực sự nghiêm túc suy nghĩ về việc đi du học Nhật Bản.
本気を出して勉強する
Học hành một cách nghiêm túc / Dốc sức học
Shiken ga isshūkan go ni semari, yōyaku honki o dashite benkyō shihajimeta.
→ Kỳ thi đã cận kề trong một tuần nữa, cuối cùng tôi cũng bắt đầu dốc sức học hành nghiêm túc.
本気にする
Tin là thật / Coi là thật
Jōdan de itta noni, kanojo wa honki ni shite okotte shimatta.
→ Tôi chỉ nói đùa thôi mà cô ấy lại coi là thật rồi nổi giận mất rồi.
本来
Vốn dĩ / Bản chất / Từ đầu
Honrai, kono shigoto wa watashi no tantō de wa nai.
→ Vốn dĩ công việc này không phải là phần phụ trách của tôi.
本来の姿
Vẻ bề ngoài vốn có / Bản chất thực sự
Rifōmu o shite, furui ie ga honrai no sugata o torimodoshita.
→ Sau khi cải tạo, ngôi nhà cũ đã lấy lại được vẻ ngoài vốn có của nó.
家屋
Nhà cửa / Nhà ở (Thường chỉ công trình xây dựng)
Ookina jishin de ooku no kaoku ga tōkai shita.
→ Rất nhiều nhà cửa đã bị đổ sập do trận động đất lớn.
古い家屋
Nhà cũ / Ngôi nhà cổ
Kono machi ni wa, Edo jidai kara no furui kaoku ga narande iru.
→ Thị trấn này san sát những ngôi nhà cổ có từ thời Edo.
一家
Cả nhà / Cả gia đình
Kyūjitsu wa ikka de doraibu ni dekakeru.
→ Vào ngày nghỉ cả nhà tôi thường cùng nhau đi lái xe dạo chơi.
一家を支える
Trụ cột của cả gia đình / Nuôi nấng cả nhà
Chichi wa isshōkenmei hataraite, ikka o sasaete kureta.
→ Bố tôi đã làm việc hết mình để làm trụ cột gánh vác cả gia đình.
芸術家
Nghệ sĩ / Nhà nghệ thuật
Kare wa gaka de ari, chōkokuka demo aru tasai na geijutsuka da.
→ Anh ấy là một nghệ sĩ đa tài, vừa là họa sĩ vừa là nhà điêu khắc.
才能がある芸術家
Nghệ sĩ có tài / Nghệ sĩ tài năng
Sainō ga aru geijutsuka no sakuhin wa, miru hito o kandō saseru.
→ Tác phẩm của những nghệ sĩ tài năng luôn khiến người xem cảm động.
読書家
Người đam mê đọc sách / Mọt sách
Kare wa yūmei na dokushoka de, ie ni wa sūsensatsu no hon ga aru.
→ Anh ta là một người cực kỳ mê đọc sách, trong nhà có tới mấy ngàn cuốn sách.
兄は読書家だ
Anh trai tôi là người rất đam mê đọc sách
Ani wa dokushoka na node, itsumo kaban ni hon o irete iru.
→ Anh trai tôi là mọt sách nên lúc nào cũng để sẵn sách trong cặp.
作家
Tác giả / Nhà văn
Shōrai, misuterī shōsetsu no sakka ni naritai.
→ Tương lai tôi muốn trở thành một nhà văn viết tiểu thuyết trinh thám.
有名な作家
Tác giả nổi tiếng / Nhà văn danh tiếng
Yūmei na sakka no sainkai ni nagai retsu ga dekida.
→ Một hàng dài đã xếp hàng tại buổi ký tặng của nhà văn nổi tiếng.
画家
Họa sĩ
Gaka o mezashite, mainichi e no renshū ni hagemu.
→ Tôi đang nỗ lực luyện vẽ mỗi ngày với mục tiêu trở thành họa sĩ.
無名の画家
Họa sĩ vô danh / Họa sĩ chưa có tên tuổi
Kare wa ima wa mumei no gaka da ga, shōrai yūbō da.
→ Anh ấy hiện giờ tuy là họa sĩ vô danh nhưng tương lai rất triển vọng.
大家
Chủ nhà (Cho thuê nhà)
Ōya-san ni yachin o harai ni iku.
→ Tôi đi trả tiền nhà cho chủ nhà.
アパートの大家
Chủ căn hộ / Chủ khu chung cư
Apāto no ōya-san wa, totemo shinsetsu na hito da.
→ Chủ nhà trọ của tôi là một người rất tử tế.
目上
Cấp trên / Bề trên / Người lớn tuổi hơn
Meue no hito ni wa keigo o tsukatte hanasu beki da.
→ Nên sử dụng kính ngữ khi nói chuyện với bề trên.
目上の人
Cấp trên / Người bề trên
Meue no hito ni taishite shitsurei na taido o totte wa ikenai.
→ Không được có thái độ thất lễ đối với người bề trên.
目下
Cấp dưới / Hậu bối / Người nhỏ tuổi hơn
Kare wa meshita no hito ni taishite mo, teinei ni sessuru.
→ Anh ấy đối xử lịch sự ngay cả với người bề dưới.
目下の者
Cấp dưới / Người dưới quyền
Rīdā toshite, meshita no mono no mendō o yoku miru.
→ Với tư cách là trưởng nhóm, tôi chăm sóc tốt cho các cấp dưới của mình.
目安
Mục tiêu / Tiêu chuẩn / Mốc tham chiếu
Ichinichi ni ni rittoru no suibun o toru no ga meyasu da.
→ Tiêu chuẩn là nên hấp thụ 2 lít nước mỗi ngày.
目安を立てる
Đặt ra mục tiêu / Thiết lập mốc tham khảo
Mazu wa ikkagetsu ni gokiro yaseru to iu meyasu o tateru.
→ Trước tiên tôi đặt ra mục tiêu là giảm 5kg trong một tháng.
目指す
Nhắm tới / Hướng tới (mục tiêu)
Nihon de hataraku koto o mezashite, Nihongo o benkyō shite iru.
→ Tôi đang học tiếng Nhật với mục tiêu hướng tới việc làm việc tại Nhật.
有名大学を目指す
Nhắm tới / Đặt mục tiêu vào trường đại học nổi tiếng
Kare wa kodomo no koro kara yūmei daigaku o mezashite benkyō shite kita.
→ Anh ấy đã học hành từ nhỏ với mục tiêu nhắm tới một trường đại học nổi tiếng.
目立つ
Nổi bật / Nổi lên / Đập vào mắt
Kanojo wa akai doresu o kite iru node, doko ni ite mo medatsu.
→ Cô ấy mặc chiếc váy màu đỏ nên dù ở đâu trông cũng rất nổi bật.
目立たない生徒
Học sinh không nổi bật / Học sinh thầm lặng
Kare wa kurasu de wa medatanai seito da ga, jitsu wa seiseki ga ii.
→ Anh ấy là một học sinh không mấy nổi bật trong lớp nhưng thực ra thành tích lại rất tốt.
注目する
Chú ý / Để mắt tới / Quan tâm
Sekaijū ga sono shinseihin no happyō ni chūmoku shite iru.
→ Cả thế giới đang đổ dồn sự chú ý vào buổi công bố sản phẩm mới đó.
結果に注目する
Chú ý vào kết quả / Quan tâm đến kết quả
Kore made no doryoku ga dō minoru ka, kekka ni chūmoku suru.
→ Tôi đang chú ý vào kết quả xem những nỗ lực từ trước đến nay sẽ gặt hái được gì.
気体
Thể khí
Mizu wa futtō suru to suijōki to iu kitai ni naru.
→ Nước khi sôi sẽ biến thành thể khí gọi là hơi nước.
液体
Thể lỏng
Jōon de gin'iro no ekitai de aru suigin wa mezurashii.
→ Thủy ngân là một chất lỏng màu bạc ở nhiệt độ thường, rất hiếm thấy.
固体
Thể rắn
Koori wa mizu ga kōtte kotai ni natta mono da.
→ Băng là nước bị đóng băng trở thành thể rắn.
気分
Tâm trạng / Tinh thần / Cảm giác (trong người)
Tenki ga ii node, totemo kibun ga ii.
→ Vì thời tiết đẹp nên tâm trạng tôi rất tốt.
気分がいい
Tinh thần sảng khoái / Tâm trạng tốt / Cảm thấy khỏe
Massāji o ukete, karada ga karuku nari kibun ga ii.
→ Được mát-xa xong cơ thể thấy nhẹ nhõm, tinh thần thật sảng khoái.
気味
Cảm thụ / Cảm giác / Có vẻ (Hậu tố)
Kono heya wa nantonaku kimi ga warui.
→ Căn phòng này cứ có cảm giác gì đó sờ sợ (rợn tóc gáy).
ヘビは気味が悪い
Rợn người khi thấy rắn / Sợ rắn
Hebi ga hatte iru no o miru to kimi ga warui to kanjiru.
→ Thấy rắn bò là tôi lại cảm thấy rợn hết cả người.
疲れ気味
Có vẻ mệt mỏi / Hơi mệt
Saikin zargyō tsuzuki de, sukoshi tsukare gimi da.
→ Gần đây liên tục tăng ca nên tôi thấy hơi mệt mỏi một chút.
気楽な
Nhẹ nhõm / Thoải mái / Không lo nghĩ
Dokushin seikatsu wa jiyū de kiraku na mono da.
→ Cuộc sống độc thân thật tự do và thoải mái không phải lo nghĩ gì.
気楽にやろう
Hãy làm một cách thoải mái đi / Đừng quá căng thẳng
Amari muzukashiku kanguezu, kiraku ni yarō.
→ Đừng nghĩ quá phức tạp, cứ làm một cách thoải mái đi.
平気な
Bình thản / Dửng dưng / Không vấn đề gì
Kare wa donna ni shikararete mo heiki na kao o shite iru.
→ Anh ta dù có bị mắng thế nào đi nữa vẫn giữ vẻ mặt bình thản như không có chuyện gì.
ヘビはいやだが、クモは平気だ
Ghét rắn nhưng nhện thì không sao (vẫn chịu được)
Watashi wa mushi zenpan ga nigate da ga, kumo dake wa heiki da.
→ Tôi ghét hầu hết các loại côn trùng nhưng riêng nhện thì tôi thấy không vấn đề gì.
短気な
Nóng nảy / Thiếu kiên nhẫn
Chichi wa tanki na seikaku de, sugu ni okoridasu.
→ Bố tôi tính tình nóng nảy, rất hay nổi giận ngay lập tức.
短気な人
Người nóng tính / Người hay nổi nóng
Tanki na hito to tsukiau no wa, nakunaka taihen da.
→ Giao thiệp với người nóng tính thì thật là vất vả.