くやしい
Tiếc nuối, cay cú (Mất thể diện)
Shiai ni makete kuyashii.
→ Thua trận nên tôi thấy rất cay cú (tiếc nuối).
くやむ
Tiếc nuối, hối hận (Đau buồn)
Sugita koto o kuyandemo shikata ga nai.
→ Có hối hận chuyện đã qua thì cũng chẳng làm được gì.
つらい
Cay đắng, đau khổ (Khổ sở)
Asa okiru no ga tsurai.
→ Việc dậy sớm thật khổ sở (mệt mỏi).
情けない
Đáng thương, thảm hại (Đáng trách)
Konna kantanna mondai ga tokenai nante nasakenai.
→ Không giải được bài toán đơn giản thế này thật là thảm hại (đáng trách).
申し訳ない
Xin lỗi, lấy làm tiếc (Cảm thấy có lỗi)
Gomeiwaku o okake shite mōshiwakearimasen.
→ Tôi rất lấy làm tiếc (xin lỗi) vì đã gây phiền phức.
残念だ
Tiếc thật (Đáng tiếc)
Pātī ni ikenakute zannen da.
→ Thật đáng tiếc vì tôi không thể đi dự tiệc.
仕方(が)ない
Không còn cách nào khác (Đành chịu)
Basu ga itte shimatta no nara, aruku no mo shikata ga nai.
→ Xe buýt đi mất rồi thì đành phải đi bộ thôi (không còn cách nào khác).
しょうがない
Không còn cách nào khác (Hết cách)
Ame dakara chūshi ni nattemo shōganai.
→ Vì mưa nên có bị hủy thì cũng đành chịu thôi.
やむを得ない
Bất đắc dĩ (Không thể tránh được)
Yamuwoenai jijō de kesseki suru.
→ Vì lý do bất đắc dĩ nên tôi vắng mặt.
疑問に思う
Ngờ vực, nghi ngờ (Thắc mắc)
Kare no setsumei o gimon ni omou.
→ Tôi thấy nghi ngờ (thắc mắc) về lời giải thích của anh ta.
不思議だ
Kì lạ quá (Huyền bí/Khó hiểu)
Kare ga gōkaku shita no wa fushigi da.
→ Việc anh ấy đỗ thật là kì lạ.
納得がいかない
Không thể chấp nhận (Không phục)
Sono setsumei dewa nattoku ga ikanai.
→ Giải thích như thế thì tôi không thể chấp nhận (không phục) được.
納得がいく
Chấp nhận, bằng lòng (Thuyết phục)
Yatto nattoku ga iku setsumei o kiketa.
→ Cuối cùng cũng được nghe lời giải thích thỏa đáng (chấp nhận được).
あきる
Chán, ngán
Mainichi karē de, mō akita.
→ Ngày nào cũng cà ri, tôi chán ngấy rồi.
あきれる
Ngạc nhiên, sửng sốt (Cạn lời/Sốc)
Kare no musekininsa ni akireta.
→ Tôi cạn lời (sửng sốt) vì sự vô trách nhiệm của anh ta.
あきらめる
Từ bỏ, bỏ cuộc
Yume o akiramenaide.
→ Đừng từ bỏ ước mơ.
あわてる
Hoảng loạn, bối rối (Vội vàng)
Jishin ga kite mo awatenaide kudasai.
→ Dù có động đất cũng xin đừng hoảng loạn.
あせる
Vội vã, hấp tấp (Sốt ruột)
Jikan ga nai node aseru.
→ Không có thời gian nên tôi thấy sốt ruột (vội vã).
ためらう
Lưỡng lự, do dự
Kotaeru no o tamerau.
→ Tôi do dự việc trả lời.
あこがれる
Thán phục, ngưỡng mộ (Mong ước)
Puro no sakkā senshu ni akogareru.
→ Tôi ngưỡng mộ cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.
落ち込む
Cảm thấy buồn (Suy sụp/Thất vọng)
Shiken ni ochite ochikonde iru.
→ Thi trượt nên tôi đang suy sụp (buồn bã).
恋しい
Nhớ nhung (Luyến tiếc)
Furusato ga koishii.
→ Tôi nhớ quê hương.
なつかしい
Hoài nhớ (Hoài niệm/Thân thương)
Gakusei jidai ga natsukashii.
→ Hoài niệm về thời học sinh.
ありがたい
Biết ơn (Cảm kích)
Tomodachi no jogen ga arigatai.
→ Tôi rất biết ơn lời khuyên của bạn.
みっともない
Hổ thẹn, tồi tàn (Khó coi)
Sonna mittomonai kakkō de dekakeruna.
→ Đừng có đi ra ngoài với bộ dạng khó coi (tồi tàn) như thế.
ばからしい
Lố bịch, ngớ ngẩn (Vớ vẩn)
Sonna bakarashii hanashi wa shinjinai.
→ Tôi không tin câu chuyện ngớ ngẩn (vớ vẩn) đó.
おしい
Đáng tiếc (Suýt chút nữa)
Ato sukoshi de kateta noni, oshii.
→ Chút nữa là thắng rồi, tiếc thật.
にくい
Đáng ghét (Căm ghét)
Jibun o uragitta aite ga nikui.
→ Tôi căm ghét kẻ đã phản bội mình.
にくらしい
Hằn học, hằn thù (Đáng ghét - nhẹ hơn nikui)
Kare no namaikina taido ga nikurashii.
→ Thái độ xấc xược của anh ta thật đáng ghét.
面倒くさい
Rắc rối, phiền phức
Tetsudzuki ga mendōkusai.
→ Thủ tục thật phiền phức.
面倒な仕事
Công việc nan giải (phiền phức)
Jōshi kara mendōna shigoto o tanomareta.
→ Bị sếp nhờ làm công việc phiền phức.
夢中になる
Mải mê (Say sưa)
Gēmu ni muchū ni natte jikan o wasureru.
→ Mải mê chơi game quên cả thời gian.
退屈する
Chán ngắt, tẻ nhạt (Buồn chán)
Yaru koto mo nakute taikutsu suru.
→ Chẳng có việc gì làm nên buồn chán.
悩む
Lo nghĩ, lo buồn (Trăn trở)
Shinro ni tsuite nayamu.
→ Trăn trở về con đường tương lai.
悩み
Nỗi khổ, khổ tâm (Điều trăn trở)
Dare ni mo ienai nayami ga aru.
→ Tôi có nỗi khổ tâm không thể nói với ai.
神に祈る
Cầu nguyện thần linh
Kazoku no kenkō o kami ni inoru.
→ Cầu nguyện thần linh cho sức khỏe của gia đình.
神にちかう
Thề với thần linh
Uso dewa nai to kami ni chikau.
→ Tôi thề với thần linh rằng không nói dối.
仏をおがむ
Chắp tay cầu nguyện (cầu khấn) Phật
Otera de hotoke o ogamu.
→ Chắp tay cầu khấn Phật ở chùa.