相当
khá là, kha khá
Kare wa sōtō na jitsuryokusha da.
→ Anh ấy là người có thực lực khá đấy.
かなり
khá là, kha khá
Kyō no shiken wa kanari muzukashikatta.
→ Bài thi hôm nay khá là khó.
田中さんは、相当気が強い
anh Tanaka khá là mạnh mẽ
Kanojo wa sōtō muri o shiteiru yōda.
→ Cô ấy có vẻ đang cố quá sức khá nhiều.
大いに
rất nhiều, rất lớn
Ōini tabete, ōini nomō.
→ Hãy ăn thật nhiều và uống thật nhiều nào.
友人と大いに語り合う
nói chuyện với bạn rất nhiều
Konkai no shippai kara ōini manabu beki da.
→ Chúng ta nên học hỏi thật nhiều từ thất bại lần này.
可能性は大いにある
khả năng xảy ra là rất lớn
Kare ga katsu mikomi wa ōini aru.
→ Triển vọng thắng lợi của anh ấy là rất lớn.
うんと
cực kì, rất nhiều
Oya ni unto okorareta.
→ Tôi bị bố mẹ mắng cho một trận tơi bời (rất nhiều).
うんと便利になる
trở nên cực kì tiện lợi
Mukashi yori ima no hō ga unto raku da.
→ So với ngày xưa thì bây giờ nhàn hơn rất nhiều.
お金がうんとある
có rất nhiều tiền
Jikan nara unto aru kara daijōbu da.
→ Nếu là thời gian thì có rất nhiều nên không sao đâu.
たっぷり
đầy đủ, tràn đầy
Jishin tappuri ni kotaeru.
→ Trả lời đầy tự tin.
水をたっぷり飲む
uống nhiều nước
Eiyō o tappuri totte kudasai.
→ Hãy hấp thu thật đầy đủ dinh dưỡng nhé.
時間がたっぷりある
có nhiều thời gian
Suimin o tappuri toru.
→ Ngủ một giấc thật đầy đủ (ngủ đẫy giấc).
あまりにも
quá nhiều, quá mức
Kare no hanashi wa amarinimo usoppoi.
→ Câu chuyện của anh ta nghe quá là giả trân.
あまりにも難しい問題
vấn đề quá khó
Nedan ga amarinimo takasugiru.
→ Giá cả quá mức đắt đỏ.
やや
một chút
Kyō wa kinō yori yaya suzushii.
→ Hôm nay mát hơn hôm qua một chút.
やや大きめの茶わん
cái bát to hơn một chút
Mondai wa yaya fukuzatsu da.
→ Vấn đề hơi phức tạp một chút.
多少
một ít, một vài
Tashō no okure wa shikata ga nai.
→ Chậm trễ một chút thì cũng đành chịu thôi.
多少イタリア語が話せます
có thể nói được một chút tiếng Ý
Osake nara tashō nomemasu.
→ Rượu thì tôi có thể uống được một ít.
いくぶん
đôi chút, ít nhiều
Kusuri o nonde, ikubun raku ni natta.
→ Uống thuốc xong tôi thấy đỡ hơn đôi chút.
いくらか
một chút gọi là
Samusa ga ikuraka yawaraida.
→ Cái lạnh đã dịu đi một chút.
景気がいくぶんよくなった
tình hình kinh tế có cải thiện đôi chút
Kare no hyōjō wa ikubun kinchō shiteita.
→ Biểu cảm của anh ấy có đôi chút căng thẳng.
わりに
tương đối
Kono mise wa yasui warini aji ga ii.
→ Quán này rẻ nhưng vị ngon tương đối (so với mức giá).
わりと
tương đối
Kyō wa warito hima da.
→ Hôm nay tôi tương đối rảnh.
わりにやさしい問題
vấn đề tương đối dễ
Kyō no tenki wa warini atatakai.
→ Thời tiết hôm nay tương đối ấm áp.
わりあいに
tương đối
Shiken wa wariaini kantan datta.
→ Bài thi tương đối đơn giản.
わりあいに早く着いた
đã đến tương đối sớm
Kotoshi no fuyu wa wariaini yuki ga sukunai.
→ Mùa đông năm nay tuyết rơi tương đối ít.
なお
hơn nữa
Taifū wa satta ga, nami wa nao takai.
→ Bão đã qua nhưng sóng vẫn còn cao (hơn nữa).
これのほうが、なお安い
cái này còn rẻ hơn nữa kìa
Kare ga kite kurereba, nao ii.
→ Nếu anh ấy đến thì còn tốt hơn nữa.
より
~ hơn
Omotteita yori taihen datta.
→ Vất vả hơn tôi tưởng.
これのほうが、より難しい
cái này khó hơn
Yori yoi shakai o tsukuru.
→ Xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
むしろ
~ đúng là hơn
Kare wa tensai to iu yori, mushiro doryokuka da.
→ Anh ấy là người nỗ lực thì đúng hơn là thiên tài.
AよりむしろBのほうがいい
B đúng là tốt hơn A rồi
Shippai shita koto wa, mushiro ii keiken ni natta.
→ Việc thất bại ngược lại (đúng hơn là) đã trở thành kinh nghiệm tốt.
余計
nhiều quá
Yokei na shinpai o kaketakunai.
→ Tôi không muốn gây thêm lo lắng thừa thãi (nhiều quá).
そうすると、余計わからなくなる
làm vậy thì chỉ tổ phức tạp thêm
Iiwake o suru to, yokei ni okorareru yo.
→ Nếu cứ viện cớ thì sẽ càng bị mắng thêm đấy.
じょじょに
từng chút một
Kega wa jojoni kaifuku shiteiru.
→ Vết thương đang hồi phục từng chút một.
じょじょにうまくなる
dần dần giỏi lên
Hi ga jojoni mijikaku natte kita.
→ Ngày đang dần dần ngắn lại.
次第に
dần dần, từ từ
Sora ga shidaini kuraku natte kita.
→ Trời đang từ từ tối sầm lại.
雪が次第にとける
tuyết từ từ tan ra
Kare no hanashi ni shidaini hikikomarete itta.
→ Tôi bị cuốn hút từ từ vào câu chuyện của anh ấy.
さらに
hơn nữa, thêm nữa
Kaze ga sarani tsuyomatta.
→ Gió đã mạnh lên hơn nữa.
さらにおいしくなる
trở nên ngon hơn nữa
Kenkyū o sarani susumeru hitsuyō ga aru.
→ Cần phải đẩy mạnh nghiên cứu thêm nữa.
一段と
nhiều hơn
Kyō wa ichidanto kirei desu ne.
→ Hôm nay bạn đẹp hơn hẳn mọi ngày nhỉ.
寒さが一段と厳しくなる
trời dần dần trở lạnh quá
Gijutsu ga ichidanto shinpo shita.
→ Kỹ thuật đã tiến bộ hơn hẳn một bậc.
ぐっと
hơn nhiều một cách thình lình
Kion ga gutto sagatta.
→ Nhiệt độ tụt xuống thấp hẳn (đột ngột).
ぐっとよくなった
trở nên tốt hơn nhiều
Kare ga megane o kakeru to, fun'iki ga gutto kawatta.
→ Khi anh ấy đeo kính vào, bầu không khí thay đổi hẳn.
めっきり
đáng kể
Saikin, mekkiri suzushiku natta.
→ Gần đây trời trở nên mát mẻ thấy rõ (đáng kể).
めっきり寒くなる
trời trở nên khá lạnh
Kyakuashi ga mekkiri hetta.
→ Lượng khách giảm đi trông thấy.
主に
chủ yếu, phần lớn
Kono hon wa omoni kodomomuke da.
→ Cuốn sách này chủ yếu dành cho trẻ em.
この雑誌の対象は、主に中学生だ
đối tượng của tạp chí này phần lớn là học sinh trung học
Gen'in wa omoni sutoresu da.
→ Nguyên nhân chủ yếu là do stress.
くれぐれも
làm ơn hãy
Karada niwa kureguremo ki o tsukete kudasai.
→ Làm ơn hãy hết sức giữ gìn sức khỏe nhé.
くれぐれもご両親によろしくお伝えください
xin hãy gửi lời hỏi thăm sức khỏe đến bố mẹ
Kureguremo muri o shinai yōni.
→ Làm ơn đừng có cố quá sức đấy.
一応
tạm thời, nhất thời
Ichiō hanashi dake wa kiite okō.
→ Tạm thời cứ nghe câu chuyện đã.
工事は一応完成した
công sự tạm thời xong
Ichiō no junbi wa dekita.
→ Việc chuẩn bị tạm thời đã xong (về cơ bản).
一般に
thông thường, nhìn chung
Ippan ni, Nihon no natsu wa mushiatsui.
→ Thông thường, mùa hè ở Nhật rất oi bức.
一般に女性のほうが長生きをする
Thông thường phụ nữ sống thọ hơn
Sore wa ippan ni shirareteiru jijitsu da.
→ Đó là sự thật được biết đến rộng rãi (thông thường).
明らかに
rõ ràng, rõ rệt
Kare wa akirakani dōyō shiteita.
→ Anh ấy dao động một cách rõ ràng.
明らかに違う
khác nhau rõ ràng
Sore wa akirakani machigai da.
→ Cái đó rõ ràng là sai lầm.