Từ vựng Nihongo Soumatome N2 Tuần 4 Ngày 4: Cách diễn đạt bổ sung và nhấn mạnh

Tuần 4 • Ngày 4: Cách diễn đạt bổ sung và nhấn mạnh

JLPT N2
Từ vựng Soumatome N2 Goi • 56 từ vựng
#1

相当そうとう

TƯƠNG ĐƯƠNG

khá là, kha khá

彼かれは相当そうとうな実力じつりょく者しゃだ。

Kare wa sōtō na jitsuryokusha da.

→ Anh ấy là người có thực lực khá đấy.

Đồng nghĩa:
かなり(Khá là)
#2

かなり

khá là, kha khá

今日きょうの試験しけんはかなり難むずかしかった。

Kyō no shiken wa kanari muzukashikatta.

→ Bài thi hôm nay khá là khó.

Đồng nghĩa:
相当そうとう(Tương đối)
#3

田中たなかさんは、相当気そうとうきが強つよい

ĐIỀN TRUNG TƯƠNG ĐƯƠNG KHÍ CƯỜNG

anh Tanaka khá là mạnh mẽ

彼女かのじょは相当そうとう無理むりをしているようだ。

Kanojo wa sōtō muri o shiteiru yōda.

→ Cô ấy có vẻ đang cố quá sức khá nhiều.

Liên quan:
強気つよき(Mạnh mẽ/Kiên định)
#4

大おおいに

ĐẠI

rất nhiều, rất lớn

大おおいに食たべて、大おおいに飲のもう。

Ōini tabete, ōini nomō.

→ Hãy ăn thật nhiều và uống thật nhiều nào.

Đồng nghĩa:
非常ひじょうに(Rất)
#5

友人ゆうじんと大おおいに語かたり合あう

HỮU NHÂN ĐẠI NGỮ HỢP

nói chuyện với bạn rất nhiều

今回こんかいの失敗しっぱいから大おおいに学まなぶべきだ。

Konkai no shippai kara ōini manabu beki da.

→ Chúng ta nên học hỏi thật nhiều từ thất bại lần này.

Liên quan:
熱中ねっちゅう(Nhiệt tình)
#6

可能性かのうせいは大おおいにある

KHẢ NĂNG TÍNH

khả năng xảy ra là rất lớn

彼かれが勝かつ見込みこみは大おおいにある。

Kare ga katsu mikomi wa ōini aru.

→ Triển vọng thắng lợi của anh ấy là rất lớn.

Liên quan:
有望ゆうぼう(Có triển vọng)
#7

うんと

cực kì, rất nhiều

親おやにうんと怒おこられた。

Oya ni unto okorareta.

→ Tôi bị bố mẹ mắng cho một trận tơi bời (rất nhiều).

Đồng nghĩa:
たくさん(Nhiều)
#8

うんと便利べんりになる

TIỆN LỢI

trở nên cực kì tiện lợi

昔むかしより今いまのほうがうんと楽らくだ。

Mukashi yori ima no hō ga unto raku da.

→ So với ngày xưa thì bây giờ nhàn hơn rất nhiều.

Liên quan:
格段かくだんに(Đáng kể)
#9

お金かねがうんとある

KIM

có rất nhiều tiền

時間じかんならうんとあるから大丈夫だいじょうぶだ。

Jikan nara unto aru kara daijōbu da.

→ Nếu là thời gian thì có rất nhiều nên không sao đâu.

Liên quan:
豊富ほうふ(Phong phú)
#10

たっぷり

đầy đủ, tràn đầy

自信じしんたっぷりに答こたえる。

Jishin tappuri ni kotaeru.

→ Trả lời đầy tự tin.

Đồng nghĩa:
十分じゅうぶん(Đầy đủ)
#11

水みずをたっぷり飲のむ

ẨM

uống nhiều nước

栄養えいようをたっぷり摂とってください。

Eiyō o tappuri totte kudasai.

→ Hãy hấp thu thật đầy đủ dinh dưỡng nhé.

Liên quan:
満まんタン(Đầy bình)
#12

時間じかんがたっぷりある

THỜI GIAN

có nhiều thời gian

睡眠すいみんをたっぷり取とる。

Suimin o tappuri toru.

→ Ngủ một giấc thật đầy đủ (ngủ đẫy giấc).

Liên quan:
余裕よゆう(Dư dả)
#13

あまりにも

quá nhiều, quá mức

彼かれの話はなしはあまりにも嘘うそっぽい。

Kare no hanashi wa amarinimo usoppoi.

→ Câu chuyện của anh ta nghe quá là giả trân.

Đồng nghĩa:
度どを超こえて(Vượt quá mức)
#14

あまりにも難むずかしい問題もんだい

NAN VẤN ĐỀ

vấn đề quá khó

値段ねだんがあまりにも高たかすぎる。

Nedan ga amarinimo takasugiru.

→ Giá cả quá mức đắt đỏ.

Liên quan:
過度かど(Quá mức)
#15

やや

một chút

今日きょうは昨日きのうよりやや涼すずしい。

Kyō wa kinō yori yaya suzushii.

→ Hôm nay mát hơn hôm qua một chút.

Đồng nghĩa:
少すこし(Một chút)
#16

やや大おおきめの茶ちゃわん

TRÀ

cái bát to hơn một chút

問題もんだいはやや複雑ふくざつだ。

Mondai wa yaya fukuzatsu da.

→ Vấn đề hơi phức tạp một chút.

Liên quan:
若干じゃっかん(Ít nhiều)
#17

多少たしょう

ĐA THIỂU

một ít, một vài

多少たしょうの遅おくれは仕方しかたがない。

Tashō no okure wa shikata ga nai.

→ Chậm trễ một chút thì cũng đành chịu thôi.

Đồng nghĩa:
ちょっと(Một chút)
#18

多少たしょうイタリア語ごが話はなせます

ĐA THIỂU NGỮ THOẠI

có thể nói được một chút tiếng Ý

お酒さけなら多少たしょう飲のめます。

Osake nara tashō nomemasu.

→ Rượu thì tôi có thể uống được một ít.

Liên quan:
少々しょうしょう(Một chút)
#19

いくぶん

đôi chút, ít nhiều

薬くすりを飲のんで、いくぶん楽らくになった。

Kusuri o nonde, ikubun raku ni natta.

→ Uống thuốc xong tôi thấy đỡ hơn đôi chút.

Đồng nghĩa:
いくらか(Một chút)
#20

いくらか

một chút gọi là

寒さむさがいくらか和やわらいだ。

Samusa ga ikuraka yawaraida.

→ Cái lạnh đã dịu đi một chút.

Đồng nghĩa:
多少たしょう(Đa thiểu/Một chút)
#21

景気けいきがいくぶんよくなった

CẢNH KHÍ

tình hình kinh tế có cải thiện đôi chút

彼かれの表情ひょうじょうはいくぶん緊張きんちょうしていた。

Kare no hyōjō wa ikubun kinchō shiteita.

→ Biểu cảm của anh ấy có đôi chút căng thẳng.

Liên quan:
心持こころもち(Một chút (cảm giác))
#22

わりに

tương đối

この店みせは安やすいわりに味あじがいい。

Kono mise wa yasui warini aji ga ii.

→ Quán này rẻ nhưng vị ngon tương đối (so với mức giá).

Đồng nghĩa:
比較的ひかくてきに(Có tính so sánh)
#23

わりと

tương đối

今日きょうはわりと暇ひまだ。

Kyō wa warito hima da.

→ Hôm nay tôi tương đối rảnh.

Đồng nghĩa:
けっこう(Khá là)
#24

わりにやさしい問題もんだい

VẤN ĐỀ

vấn đề tương đối dễ

今日きょうの天気てんきはわりに暖あたたかい。

Kyō no tenki wa warini atatakai.

→ Thời tiết hôm nay tương đối ấm áp.

Liên quan:
割わと(Tương đối)
#25

わりあいに

tương đối

試験しけんはわりあいに簡単かんたんだった。

Shiken wa wariaini kantan datta.

→ Bài thi tương đối đơn giản.

Đồng nghĩa:
比較的ひかくてき(Tương đối)
#26

わりあいに早はやく着ついた

TẢO TRƯỚC

đã đến tương đối sớm

今年ことしの冬ふゆはわりあいに雪ゆきが少すくない。

Kotoshi no fuyu wa wariaini yuki ga sukunai.

→ Mùa đông năm nay tuyết rơi tương đối ít.

Liên quan:
案外あんがい(Bất ngờ (hơn so với nghĩ))
#27

なお

hơn nữa

台風たいふうは去さったが、波なみはなお高たかい。

Taifū wa satta ga, nami wa nao takai.

→ Bão đã qua nhưng sóng vẫn còn cao (hơn nữa).

Đồng nghĩa:
まだ(Vẫn)
#28

これのほうが、なお安やすい

AN

cái này còn rẻ hơn nữa kìa

彼かれが来きてくれれば、なおいい。

Kare ga kite kurereba, nao ii.

→ Nếu anh ấy đến thì còn tốt hơn nữa.

Đồng nghĩa:
さらに(Thêm nữa)
#29

より

~ hơn

思おもっていたより大変たいへんだった。

Omotteita yori taihen datta.

→ Vất vả hơn tôi tưởng.

Đồng nghĩa:
もっと(Hơn)
#30

これのほうが、より難むずかしい

NAN

cái này khó hơn

より良よい社会しゃかいを作つくる。

Yori yoi shakai o tsukuru.

→ Xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.

Liên quan:
一層いっそう(Hơn một bậc)
#31

むしろ

~ đúng là hơn

彼かれは天才てんさいというより、むしろ努力家どりょくかだ。

Kare wa tensai to iu yori, mushiro doryokuka da.

→ Anh ấy là người nỗ lực thì đúng hơn là thiên tài.

Liên quan:
かえって(Ngược lại)
#32

AよりむしろBのほうがいい

B đúng là tốt hơn A rồi

失敗しっぱいしたことは、むしろいい経験けいけんになった。

Shippai shita koto wa, mushiro ii keiken ni natta.

→ Việc thất bại ngược lại (đúng hơn là) đã trở thành kinh nghiệm tốt.

Liên quan:
どちらかと言いえば(Nếu phải nói thì là...)
#33

余計よけい

DƯ KẾ

nhiều quá

余計よけいな心配しんぱいをかけたくない。

Yokei na shinpai o kaketakunai.

→ Tôi không muốn gây thêm lo lắng thừa thãi (nhiều quá).

Đồng nghĩa:
無駄むだ(Vô ích/Thừa)
#34

そうすると、余計よけいわからなくなる

DƯ KẾ

làm vậy thì chỉ tổ phức tạp thêm

言いい訳わけをすると、余計よけいに怒おこられるよ。

Iiwake o suru to, yokei ni okorareru yo.

→ Nếu cứ viện cớ thì sẽ càng bị mắng thêm đấy.

Liên quan:
なおさら(Hơn nữa)
#35

じょじょに

từng chút một

怪我けがはじょじょに回復かいふくしている。

Kega wa jojoni kaifuku shiteiru.

→ Vết thương đang hồi phục từng chút một.

Đồng nghĩa:
少すこしずつ(Từng chút một)
#36

じょじょにうまくなる

dần dần giỏi lên

日ひがじょじょに短みじかくなってきた。

Hi ga jojoni mijikaku natte kita.

→ Ngày đang dần dần ngắn lại.

Liên quan:
だんだん(Dần dần)
#37

次第しだいに

THỨ ĐỀ

dần dần, từ từ

空そらが次第しだいに暗くらくなってきた。

Sora ga shidaini kuraku natte kita.

→ Trời đang từ từ tối sầm lại.

Đồng nghĩa:
だんだん(Dần dần)
#38

雪ゆきが次第しだいにとける

TUYẾT THỨ ĐỀ

tuyết từ từ tan ra

彼かれの話はなしに次第しだいに引ひき込こまれていった。

Kare no hanashi ni shidaini hikikomarete itta.

→ Tôi bị cuốn hút từ từ vào câu chuyện của anh ấy.

Liên quan:
徐々じょじょに(Từ từ)
#39

さらに

hơn nữa, thêm nữa

風かぜがさらに強つよまった。

Kaze ga sarani tsuyomatta.

→ Gió đã mạnh lên hơn nữa.

Đồng nghĩa:
もっと(Hơn nữa)
#40

さらにおいしくなる

trở nên ngon hơn nữa

研究けんきゅうをさらに進すすめる必要ひつようがある。

Kenkyū o sarani susumeru hitsuyō ga aru.

→ Cần phải đẩy mạnh nghiên cứu thêm nữa.

Liên quan:
一層いっそう(Hơn hẳn)
#41

一段いちだんと

NHẤT ĐOẠN

nhiều hơn

今日きょうは一段いちだんと綺麗きれいですね。

Kyō wa ichidanto kirei desu ne.

→ Hôm nay bạn đẹp hơn hẳn mọi ngày nhỉ.

Đồng nghĩa:
ますます(Ngày càng)
#42

寒さむさが一段いちだんと厳きびしくなる

HÀN NHẤT ĐOẠN NGHIÊM

trời dần dần trở lạnh quá

技術ぎじゅつが一段いちだんと進歩しんぽした。

Gijutsu ga ichidanto shinpo shita.

→ Kỹ thuật đã tiến bộ hơn hẳn một bậc.

Liên quan:
格別かくべつ(Khác biệt/Đặc biệt)
#43

ぐっと

hơn nhiều một cách thình lình

気温きおんがぐっと下さがった。

Kion ga gutto sagatta.

→ Nhiệt độ tụt xuống thấp hẳn (đột ngột).

Đồng nghĩa:
一段いちだんと(Hơn hẳn)
#44

ぐっとよくなった

trở nên tốt hơn nhiều

彼かれが眼鏡めがねをかけると、雰囲気ふんいきがぐっと変かわった。

Kare ga megane o kakeru to, fun'iki ga gutto kawatta.

→ Khi anh ấy đeo kính vào, bầu không khí thay đổi hẳn.

Liên quan:
急激きゅうげきに(Kịch liệt/Nhanh chóng)
#45

めっきり

đáng kể

最近さいきん、めっきり涼すずしくなった。

Saikin, mekkiri suzushiku natta.

→ Gần đây trời trở nên mát mẻ thấy rõ (đáng kể).

Đồng nghĩa:
急きゅうに(Đột nhiên/Thấy rõ)
#46

めっきり寒さむくなる

HÀN

trời trở nên khá lạnh

客足きゃくあしがめっきり減へった。

Kyakuashi ga mekkiri hetta.

→ Lượng khách giảm đi trông thấy.

Liên quan:
著いちじるしく(Đáng kể)
#47

主おもに

CHỦ

chủ yếu, phần lớn

この本ほんは主おもに子供こども向むけだ。

Kono hon wa omoni kodomomuke da.

→ Cuốn sách này chủ yếu dành cho trẻ em.

Đồng nghĩa:
ほとんど(Hầu hết)
#48

この雑誌ざっしの対象たいしょうは、主おもに中学生ちゅうがくせいだ

TẠP CHÍ ĐỐI TƯỢNG CHỦ TRUNG HỌC SINH

đối tượng của tạp chí này phần lớn là học sinh trung học

原因げんいんは主おもにストレスだ。

Gen'in wa omoni sutoresu da.

→ Nguyên nhân chủ yếu là do stress.

Liên quan:
大部分だいぶぶん(Đại bộ phận)
#49

くれぐれも

làm ơn hãy

体からだにはくれぐれも気きをつけてください。

Karada niwa kureguremo ki o tsukete kudasai.

→ Làm ơn hãy hết sức giữ gìn sức khỏe nhé.

Đồng nghĩa:
どうしても(Nhất định)
#50

くれぐれもご両親りょうしんによろしくお伝つたえください

LƯỠNG THÂN TRUYỀN

xin hãy gửi lời hỏi thăm sức khỏe đến bố mẹ

くれぐれも無理むりをしないように。

Kureguremo muri o shinai yōni.

→ Làm ơn đừng có cố quá sức đấy.

Liên quan:
切せつに(Thiết tha)
#51

一応いちおう

NHẤT ỨNG

tạm thời, nhất thời

一応いちおう話はなしだけは聞きいておこう。

Ichiō hanashi dake wa kiite okō.

→ Tạm thời cứ nghe câu chuyện đã.

Đồng nghĩa:
とりあえず(Tạm thời/Trước mắt)
#52

工事こうじは一応完成いちおうかんせいした

CÔNG SỰ NHẤT ỨNG HOÀN THÀNH

công sự tạm thời xong

一応いちおうの準備じゅんびはできた。

Ichiō no junbi wa dekita.

→ Việc chuẩn bị tạm thời đã xong (về cơ bản).

Liên quan:
念ねんのため(Để cho chắc)
#53

一般いっぱんに

NHẤT BAN

thông thường, nhìn chung

一般いっぱんに、日本ほんの夏なつは蒸むし暑あつい。

Ippan ni, Nihon no natsu wa mushiatsui.

→ Thông thường, mùa hè ở Nhật rất oi bức.

Đồng nghĩa:
普通ふつう(Bình thường)
#54

一般いっぱんに女性じょせいのほうが長生ながいきをする

NHẤT BAN NỮ TÍNH TRƯỜNG SINH

Thông thường phụ nữ sống thọ hơn

それは一般いっぱんに知しられている事実じじつだ。

Sore wa ippan ni shirareteiru jijitsu da.

→ Đó là sự thật được biết đến rộng rãi (thông thường).

Liên quan:
総そうじて(Nói chung)
#55

明あきらかに

MINH

rõ ràng, rõ rệt

彼かれは明あきらかに動揺どうようしていた。

Kare wa akirakani dōyō shiteita.

→ Anh ấy dao động một cách rõ ràng.

Đồng nghĩa:
はっきりと(Rõ ràng)
#56

明あきらかに違ちがう

MINH VI

khác nhau rõ ràng

それは明あきらかに間違まちがいだ。

Sore wa akirakani machigai da.

→ Cái đó rõ ràng là sai lầm.

Liên quan:
明白めいはく(Minh bạch)