2500 Từ vựng JLPT N2 (Tango) Bài 59: Phó từ

Bài 4

Phó từ

Chapter 12: Cách nói dễ nhầm lẫn • 16 từ vựng
#1

何何事かと

HÀ SỰ

Cách này hay cách khác, gì thì gì, kiểu gì cũng

年末ねんまつは何なにかと出費しゅっぴが多おおい。

→ Cuối năm kiểu gì cũng có nhiều chi tiêu.

#2

何だかんだ

HÀ

Chuyện gì cũng, chuyện này chuyện kia, chung quy lại

何なんだかんだ言いっても、彼かれは頼たよりになる。

→ Nói gì thì nói, anh ấy vẫn đáng tin cậy.

#3

なぜか(何故か)

HÀ CỐ

Chẳng hiểu sao, không hiểu vì sao, vô cớ

なぜか彼女かのじょは私わたしを避さけている。

→ Chẳng hiểu sao cô ấy lại tránh mặt tôi.

#4

何だか

HÀ

Có chút gì đó, không hiểu sao, cảm giác man mác

何なんだか嫌いやな予感よかんがする。

→ Có chút gì đó linh cảm không tốt.

#5

何しろ

HÀ

Dù gì đi nữa, dù sao thì, vì lẽ cốt tử

何なにしろ初はじめてのことなので、緊張きんちょうしている。

→ Dù gì đi nữa đây cũng là lần đầu tiên nên rất hồi hộp.

#6

何とも(〜ない)

HÀ

(Không ~) chút nào, hoàn toàn không hề hấn

この問題もんだいについて、何なんとも言いえない。

→ Về vấn đề này, không thể nói gì được.

#7

どうか(如何か)

NHƯ HÀ

Xin hãy, vui lòng, khẩn khoản nài xin

どうかお許ゆるしください。

→ Xin hãy tha thứ cho tôi.

#8

どうにか(如何にか)

NHƯ HÀ

Bằng cách nào đó, cuối cùng rồi cũng chật vật xoay xở

どうにか生活費せいかつひを稼かせがなければならない。

→ Phải bằng cách nào đó kiếm được tiền sinh hoạt.

#9

どうしても(如何しても)

NHƯ HÀ

Bằng mọi giá, nhất định, làm cách nào cũng (không thể)

どうしてもあの大学だいがくに入はいりたい。

→ Tôi nhất định muốn vào trường đại học đó.

#10

どうせ(如何せ)

NHƯ HÀ

Đằng nào cũng, dù sao đi nữa, buông xuôi

どうせ行いくなら、早はやく行いこう。

→ Đằng nào cũng đi thì đi sớm đi.

#11

どうやら(如何やら)

NHƯ HÀ

Xem ra, có vẻ như, hình như mười mươi

どうやら彼かれは本気ほんきらしい。

→ Xem ra anh ấy có vẻ nghiêm túc thật.

#12

とにかく(兎に角)

THỐ GIÁC

Tóm lại, nói chung, dù thế nào, trước mắt cứ

理由りゆうはわからないが、とにかくやってみよう。

→ Không biết lý do nhưng dù thế nào thì cứ thử làm đã.

#13

とても(〜ない)

Hoàn toàn (không thể ~), dẫu có cố thế nào

この荷物にもつは重おもすぎて、とても一人ひとりでは持もてない。

→ Hành lý này nặng quá, hoàn toàn không thể một mình mang được.

#14

より

Hơn, hơn nữa, ngày càng tiến bước

より良よい生活せいかつを目指めざして頑張がんばっている。

→ Tôi đang cố gắng hướng tới một cuộc sống tốt đẹp hơn.

#15

いかに(如何に)

NHƯ HÀ

Như thế nào, biết bao nhiêu, đến nhường nào

健康けんこうがいかに大切たいせつか、病気びょうきになって初はじめてわかった。

→ Sức khỏe quan trọng biết bao nhiêu, bị bệnh rồi mới hiểu.

#16

いかにも(如何にも)

NHƯ HÀ

Quả thật, đúng là, rõ ràng là, đích thị

彼かれはいかにも自信じしんがありそうに話はなす。

→ Anh ấy nói chuyện trông quả thật rất tự tin.