2500 Từ vựng JLPT N2 (Tango) Bài 60: Cách nói nối

Bài 5

Cách nói nối

Chapter 12: Cách nói dễ nhầm lẫn • 26 từ vựng
#1

それで(其れで)

KỲ

Do đó, vì vậy, thành thử ra

電車でんしゃが遅おくれた。それで、会議かいぎに遅刻ちこくしてしまった。

→ Tàu điện bị trễ. Do đó, tôi đã đến muộn cuộc họp.

#2

そこで(其処で)

KỲ XỨ

Do vậy, vì thế, thế là liền

新あたらしいパソコンが欲ほしかった。そこで、いろいろな店みせを回まわってみた。

→ Tôi muốn mua máy tính mới. Vì thế, tôi đã đi nhiều cửa hàng để xem.

#3

すると

Thế là, rồi thì, ngay tức khắc

ドアをノックした。すると、中ちゅうから知しらない人ひとが出でてきた。

→ Tôi gõ cửa. Thế là, một người lạ từ bên trong bước ra.

#4

なぜなら(何故なら)

HÀ CỐ

Lý do là, bởi vì, nguyên do là

私わたしは朝あさが苦手にがてだ。なぜなら、夜よる型がたの人間にんげんだからだ。

→ Tôi không giỏi buổi sáng. Bởi vì tôi là người sống về đêm.

#5

というのも(と言うのも)

NGÔN

Là bởi vì, nguyên cớ là

今日きょうは早はやく帰かえりたい。というのも、家族かぞくの誕生日たんじょうびだからだ。

→ Hôm nay tôi muốn về sớm. Là bởi vì hôm nay là sinh nhật của người nhà.

#6

つまり(詰まり)

CẬT

Nghĩa là, tức là, nói tóm lại

彼かれは社長しゃちょうの息子むすこだ。つまり、会社かいしゃの後継者こうけいしゃだ。

→ Anh ấy là con trai giám đốc. Tức là, anh ấy là người kế thừa công ty.

#7

いわゆる(所謂)

SỞ VỊ

Cái gọi là, người đời thường gọi

彼かれはいわゆるエリートで、一流ちりゅう大学だいがくを卒業そつぎょうした。

→ Anh ấy là cái gọi là tinh hoa, đã tốt nghiệp đại học hàng đầu.

#8

その上其の上

KỲ THƯỢNG

Hơn nữa, thêm vào đó, lại còn

彼かれは頭あたまがいい。その上うえ、スポーツも得意とくいだ。

→ Anh ấy thông minh. Hơn nữa, còn giỏi thể thao.

#9

そればかりか(其ればかりか)

KỲ

Không chỉ vậy, chẳng những thế mà còn

彼かれは遅刻ちこくした。そればかりか、宿題ゅくだいも忘わすれてきた。

→ Anh ấy đi trễ. Không chỉ vậy, còn quên cả bài tập.

#10

しかも(然も)

NHIÊN

Chưa kể, hơn nữa, lại còn (nhấn mạnh)

この店みせの料理りょうりはおいしい。しかも、量りょうも多おおい。

→ Đồ ăn của quán này ngon. Hơn nữa, lượng cũng nhiều.

#11

また(又)

HỰU

Ngoài ra, cũng như, và lại

この薬くすりは頭痛ずつうに効きく。また、熱ねつを下さげる効果こうかもある。

→ Thuốc này có tác dụng chữa đau đầu. Ngoài ra, còn có hiệu quả hạ sốt.

#12

しかし(然し)

NHIÊN

Nhưng, tuy nhiên, song

たくさん勉強べんきょうした。しかし、試験けんに落おちてしまった。

→ Tôi đã học rất nhiều. Nhưng lại trượt kỳ thi.

#13

ところが(所が)

SỞ

Tuy vậy, nhưng không ngờ, ai dè

天気予報てんきよほうは晴はれだった。ところが、突然つぜん雨あめが降ふり出だした。

→ Dự báo thời tiết nói trời nắng. Nhưng không ngờ, trời đột nhiên đổ mưa.

#14

それでも(其れでも)

KỲ

Dù vậy, mặc dù vậy, dẫu thế nào đi nữa

何度なんども失敗しっぱいした。それでも、あきらめなかった。

→ Đã thất bại nhiều lần. Dù vậy, tôi không bỏ cuộc.

#15

(それ)にもかかわらず((それ)にも拘らず)

CÂU

Bất chấp (điều đó), mặc dù vậy, thế mà

医者いしゃに止とめられた。それにもかかわらず、彼れはお酒さけを飲のみ続つづけた。

→ Bác sĩ đã cấm. Bất chấp điều đó, anh ấy vẫn tiếp tục uống rượu.

#16

そうはいっても(そうは言っても)

NGÔN

Dù nói vậy, tuy nói thế, nhưng mà

ダイエットしたい。そうはいっても、甘あまいものはやめられない。

→ Tôi muốn giảm cân. Dù nói vậy, không thể bỏ đồ ngọt được.

#17

それにしては(其れにしては)

KỲ

So với điều đó thì, vậy mà, thế mà lạ thay

彼女かのじょは料理りょうりを始はじめたばかりだ。それにしては、上手じょうずだ。

→ Cô ấy mới bắt đầu nấu ăn. Vậy mà, nấu giỏi lắm.

#18

一方いっぽう

NHẤT PHƯƠNG

Mặt khác, ngược lại, trái lại

兄あには文系ぶんけいだ。一方いっぽう、弟おとうとは理系りけいだ。

→ Anh trai thuộc khối xã hội. Ngược lại, em trai thuộc khối tự nhiên.

#19

ただ(只)

CHỈ

Có điều, tuy nhiên, duy chỉ có điều

この店みせの料理りょうりはおいしい。ただ、ちょっと高かい。

→ Đồ ăn quán này ngon. Có điều, hơi đắt.

#20

ただし(但し)

ĐÃN

Tuy nhiên, với điều kiện là, kèm theo giao ước

参加さんかは自由じゆうです。ただし、事前じぜんに申もうし込こみが必要ひつようです。

→ Tham gia tự do. Tuy nhiên, cần đăng ký trước.

#21

なお(尚)

THƯỢNG

Ngoài ra, xin lưu ý, thêm nữa

会議かいぎは午後2時ごごにじからです。なお、資料しりょうは事前じぜんに配布はいふします。

→ Cuộc họp bắt đầu từ 2 giờ chiều. Xin lưu ý, tài liệu sẽ được phát trước.

#22

または(又は)

HỰU

Hoặc là, hoặc

お支払しはらいは現金げんきんまたはクレジットカードでお願ねがいします。

→ Vui lòng thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng.

#23

それとも(其れとも)

KỲ

Hay là, hoặc giả là (câu hỏi lựa chọn)

コーヒーにしますか。それとも、紅茶こうちゃにしますか。

→ Bạn dùng cà phê không? Hay là trà?

#24

ところで(所で)

SỞ

Mà này, nhân tiện, chuyển mạch câu chuyện

仕事しごとの話はなしはここまでにしよう。ところで、週末ゅうまつは何なにをする予定よてい?

→ Chuyện công việc đến đây thôi. Mà này, cuối tuần bạn định làm gì?

#25

さて(扠)

XOA

Nào, bây giờ thì, và sau đây

さて、そろそろ始はじめましょうか。

→ Nào, sắp đến lúc bắt đầu rồi.

#26

それでは(其れでは)

KỲ

Vậy thì, thế thì, kính thưa quý vị

それでは、会議かいぎを始はじめましょう。

→ Vậy thì, chúng ta bắt đầu cuộc họp.