2000 Từ vựng JLPT N3 (Tango) Bài 5: Là người như thế nào?

Bài 5

Là người như thế nào?

Chapter 1: Quan hệ giữa người với người • 18 từ vựng
#1

名字みょうじ

DANH TỰ

họ (tên)

日本にほんで一番いちばん多おおい名字みょうじは「佐藤さとう」です。

→ Họ phổ biến nhất ở Nhật Bản là "Sato".

#2

性別せいべつ

TÍNH BIỆT

giới tính

この書類しょるいに性別せいべつを記入きにゅうしてください。

→ Hãy điền giới tính vào tài liệu này.

#3

年齢ねんれい

NIÊN LINH

tuổi, tuổi tác

年齢制限ねんれいせいげんがあるので、子供こどもは入いれない。

→ Có giới hạn về tuổi nên trẻ em không được vào.

#4

高齢こうれい

CAO LINH

cao tuổi, nhiều tuổi

高齢者こうれいしゃの人口じんこうが増ふえている。

→ Dân số người cao tuổi đang tăng lên.

#5

老人ろうじん

LÃO NHÂN

người già

老人ろうじんホームで働はたらいている。

→ Tôi đang làm việc ở viện dưỡng lão.

#6

幼児ようじ

ẤU NHI

trẻ ấu nhi (trẻ từ 1-5 tuổi)

幼児ようじ向むけの絵本えほんを買かった。

→ Tôi đã mua sách tranh dành cho trẻ nhỏ.

#7

出身しゅっしん

XUẤT THÂN

xuất thân, quê quán

ご出身しゅっしんはどちらですか。

→ Bạn đến từ đâu?

#8

生うまれ

SINH

(sự) sinh ra, nơi sinh

彼かれは1990年生せんきゅうひゃくきゅうじゅうねんうまれだ。

→ Anh ấy sinh năm 1990.

#9

育そだち

DỤC

(sự) lớn lên, trưởng thành

育そだちがいい人ひとは、言葉遣ことばづかいも丁寧ていねいだ。

→ Người được nuôi dạy tốt thì cách dùng từ cũng lịch sự.

#10

行儀ぎょうぎ

HÀNH NGHI

cách cư xử, phép tắc

食事しょくじの行儀ぎょうぎを子供こどもに教おしえる。

→ Dạy trẻ cách cư xử khi ăn.

#11

マナー

phép lịch sự, quy tắc ứng xử

電車でんしゃの中なかでのマナーを守まもりましょう。

→ Hãy tuân thủ quy tắc ứng xử trên tàu điện.

#12

個人こじん

CÁ NHÂN

cá nhân

個人情報こじんじょうほうを守まもることが大切たいせつだ。

→ Bảo vệ thông tin cá nhân là điều quan trọng.

#13

アドレス

địa chỉ email

新あたらしいアドレスを教おしえてください。

→ Hãy cho tôi biết địa chỉ email mới.

#14

本人ほんにん

BẢN NHÂN

bản thân, đương sự

本人ほんにんの許可きょかなく、写真しゃしんを使つかってはいけない。

→ Không được sử dụng ảnh mà không có sự cho phép của đương sự.

#15

独身どくしん

ĐỘC THÂN

độc thân

独身生活どくしんせいかつを楽たのしんでいる。

→ Tôi đang tận hưởng cuộc sống độc thân.

#16

主婦しゅふ

CHỦ PHỤ

nội trợ

主婦しゅふの仕事しごとはとても大変たいへんだ。

→ Công việc nội trợ rất vất vả.

#17

フリーター

người làm thêm tự do

フリーターから正社員せいしゃいんになりたい。

→ Tôi muốn từ người làm thêm tự do trở thành nhân viên chính thức.

#18

無職むしょく

VÔ CHỨC

thất nghiệp, không có việc làm

無職むしょくの期間きかんが長ながくなると、就職しゅうしょくが難むずかしくなる。

→ Thời gian thất nghiệp càng dài thì việc xin việc càng khó.