2000 Từ vựng JLPT N3 (Tango) Bài 50: Dữ liệu

Bài 5

Dữ liệu

Chapter 10: Hãy học trên bản tin thời sự! • 18 từ vựng
#1

増加する

TĂNG GIA

Sự gia tăng, tăng lên

最近さいきん、ネットショッピングの利用者りようしゃが増加ぞうかしている。

→ Gần đây, số người sử dụng mua sắm trực tuyến đang gia tăng.

#2

減少する

GIẢM THIỂU

Sự giảm sút, giảm đi

地方ちほうの人口じんこうは年々ねんねん減少げんしょうしている。

→ Dân số ở các vùng nông thôn giảm sút hàng năm.

#3

超こえる

SIÊU

Vượt qua, vượt quá

気温きおんが40度よんじゅうどを超こえる日ひが続つづいている。

→ Những ngày nhiệt độ vượt quá 40 độ vẫn đang tiếp tục.

#4

ピーク

Đỉnh điểm, cao nhất

通勤つうきんラッシュのピークは朝あさ8時はちじごろだ。

→ Đỉnh điểm của giờ cao điểm đi làm là khoảng 8 giờ sáng.

#5

越こえる

VIỆT

Vượt qua, đi qua

やっと山やまを越こえて、向むこう側がわの村むらに着ついた。

→ Cuối cùng cũng đã vượt qua ngọn núi và đến được ngôi làng bên kia.

#6

全体ぜんたい

TOÀN THỂ

Toàn bộ, toàn thể

学校がっこう全体ぜんたいで運動会うんどうかいの準備じゅんびをしている。

→ Toàn bộ trường đang chuẩn bị cho ngày hội thể thao.

#7

かなり

Khá, tương đối, đáng kể

日本語にほんごがかなり上手じょうずになりましたね。

→ Tiếng Nhật của bạn đã giỏi lên khá nhiều nhỉ.

#8

信用する

TÍN DỤNG

Sự tin tưởng, tin dùng

彼かれの言いうことは信用しんようできない。

→ Không thể tin tưởng những gì anh ấy nói.

#9

失うしなう

THẤT

Đánh mất, mất đi

地震じしんで多おおくの人ひとが家いえを失うしなった。

→ Nhiều người đã mất nhà vì động đất.

#10

正常せいじょう(な)

CHÍNH THƯỜNG

Bình thường, chính thường

検査けんさの結果けっか、体からだは正常せいじょうだと言いわれた。

→ Kết quả kiểm tra, được bảo là cơ thể bình thường.

#11

不景気ふけいき(な)

BẤT CẢNH KHÍ

Tình trạng kinh tế suy thoái, ế ẩm

不景気ふけいきのせいで、多おおくの店みせが閉しまった。

→ Vì kinh tế suy thoái nên nhiều cửa hàng đã đóng cửa.

#12

円高えんだか

VIÊN CAO

Đồng yên tăng giá

円高えんだかになると、海外旅行かいがいりょこうが安やすくなる。

→ Khi đồng yên tăng giá thì du lịch nước ngoài trở nên rẻ hơn.

#13

平均する

BÌNH QUÂN

Trung bình, bình quân

日本人にほんじんの平均寿命へいきんじゅみょうは世界せかいでもトップクラスだ。

→ Tuổi thọ trung bình của người Nhật thuộc hàng đầu thế giới.

#14

およそ

Khoảng, khoảng chừng

ここから駅えきまで、およそ10分じゅっぷんかかります。

→ Từ đây đến ga mất khoảng 10 phút.

#15

めちゃくちゃ(な)

Lung tung, bừa bãi, vô lý

台風たいふうで部屋へやがめちゃくちゃになった。

→ Phòng đã trở nên bừa bãi vì bão.

#16

最もっとも

TỐI

Nhất, nhiều nhất

富士山ふじさんは日本にほんで最もっとも高たかい山やまだ。

→ Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao nhất ở Nhật Bản.

#17

ついに

Cuối cùng thì, rốt cuộc

10年間じゅうねんかん練習れんしゅうして、ついにピアノのコンクールで優勝ゆうしょうした。

→ Luyện tập 10 năm, cuối cùng thì đã đoạt giải nhất cuộc thi piano.

#18

とうとう

Cuối cùng thì, rốt cuộc thì

雨あめが続つづいて、とうとう川かわの水みずがあふれた。

→ Mưa kéo dài, cuối cùng thì nước sông đã tràn.