本日
hôm nay
→ Cuộc họp hôm nay sẽ bắt đầu từ 3 giờ chiều.
明日
ngày mai
→ Tôi lo không biết thời tiết ngày mai sẽ thế nào.
前日
ngày hôm trước
→ Tôi đã sắp xếp hành lý vào ngày trước khi đi du lịch.
翌日
ngày hôm sau
→ Ngày hôm sau bão, cây đổ trên đường.
しあさって
ngày kia
→ Xin hãy tham dự cuộc họp vào ngày kia.
先おととい
hôm kìa
→ Sữa mua hôm kìa đã hết hạn rồi.
昨日
hôm qua
→ Anh/chị có thể xác nhận về báo cáo ngày hôm qua được không ạ?
昨年
năm ngoái
→ Năm ngoái doanh thu đã tăng đáng kể.
先日
hôm nọ, hôm trước
→ Anh/chị đã xem tài liệu tôi gửi hôm trước chưa ạ?
再来週
tuần tới nữa
→ Thứ Hai tuần tới nữa tôi có buổi phỏng vấn.
先々週
tuần trước nữa
→ Quyển sách đặt mua tuần trước nữa cuối cùng cũng đã đến.
上旬
thượng tuần, đầu tháng
→ Cũng có những vùng hoa anh đào bắt đầu nở vào đầu tháng 3.
中旬
trung tuần, giữa tháng
→ Kỳ nghỉ Obon bắt đầu vào giữa tháng 7.
下旬
hạ tuần, cuối tháng
→ Cuối tháng 12 bận rộn vì Giáng Sinh và cuối năm.
深夜
đêm khuya
→ Vì làm việc đến tận đêm khuya nên sáng không dậy nổi.
未来
tương lai
→ Không ai biết được chuyện tương lai.
数日
vài ngày, mấy ngày
→ Tôi bị cảm từ mấy ngày trước.
以降
từ sau, kể từ sau
→ Từ sau 5 giờ chiều tôi không thể nghe điện thoại.