Từ vựng Speed Master N1 Bài 6: Thảo luận, ý kiến và lập luận

Bài 6: Thảo luận, ý kiến và lập luận

JLPT N1
Từ vựng Speed Master N1 • 26 từ vựng
#1

話はなし合あう

THOẠI, HỢP

Thảo luận, bàn bạc

家族かぞくで今後こんごの生活せいかつについて話はなし合あう。

→ Cả gia đình cùng bàn bạc về cuộc sống sau này.

#2

犯罪はんざいを企くわだてる

PHẠM TỘI, XÍ

Âm mưu phạm tội

銀行強盗ぎんこうごうとうなどの犯罪はんざいを企くわだてる。

→ Âm mưu thực hiện tội phạm như cướp ngân hàng.

#3

それぞれの主張しゅちょう

CHỦ TRƯƠNG

Chủ trương, ý kiến của mỗi người

会議かいぎでそれぞれの主張しゅちょうがぶつかり合あう。

→ Trong cuộc họp, ý kiến của mỗi người xung đột với nhau.

#4

彼かれの意見いけんに反論はんろんする

BỈ, Ý KIẾN, PHẢN LUẬN

Phản bác ý kiến của anh ấy

データを示しめして彼かれの意見いけんに反論はんろんする。

→ Đưa ra dữ liệu để phản bác ý kiến của anh ấy.

#5

見解けんかいを述のべる

KIẾN GIẢI, THUẬT

Trình bày quan điểm

専門家せんもんかが経済けいざいについて見解けんかいを述のべる。

→ Chuyên gia trình bày quan điểm về kinh tế.

#6

活発かっぱつな議論ぎろん

HOẠT PHÁT, NGHỊ LUẬN

Cuộc thảo luận sôi nổi

少子化しょうしか問題もんだいについて活発かっぱつな議論ぎろんが行おこなわれた。

→ Đã diễn ra một cuộc thảo luận sôi nổi về vấn đề tỷ lệ sinh giảm.

#7

結論けつろんを出だす

KẾT LUẬN, XUẤT

Đưa ra kết luận

長ながい話はなし合あいの末すえに結論けつろんを出だす。

→ Đưa ra kết luận sau một cuộc thảo luận dài.

#8

納得なっとくがいく

NẠP ĐẮC

Cảm thấy thuyết phục, hiểu và chấp nhận được

上司じょうしの説明せつめいを聞きいて納得なっとくがいく。

→ Nghe lời giải thích của cấp trên xong, tôi cảm thấy thuyết phục.

#9

視点してんを変かえる

THỊ ĐIỂM, BIẾN

Thay đổi góc nhìn

視点してんを変かえると新あたらしいアイデアが生うまれる。

→ Khi thay đổi góc nhìn, những ý tưởng mới sẽ nảy sinh.

#10

見込みこみがある

KIẾN

Có triển vọng, có tiềm năng

あの新入社員しんにゅうしゃいんは将来しょうらい見込みこみがある。

→ Nhân viên mới đó có triển vọng trong tương lai.

#11

見当けんとうをつける

KIẾN ĐƯƠNG

Ước đoán, phỏng đoán

犯人はんにんの逃走とうそうルートに見当けんとうをつける。

→ Phỏng đoán tuyến đường tẩu thoát của thủ phạm.

#12

見通みとおしを立たてる

KIẾN THÔNG, LẬP

Lập dự báo, triển vọng

プロジェクトの予算よさんの見通みとおしを立たてる。

→ Lập dự toán ngân sách cho dự án.

#13

理想りそうの住すまい

LÝ TƯỞNG, TRÚ

Ngôi nhà lý tưởng

海うみが見みえる家いえが私わたしの理想りそうの住すまいだ。

→ Một ngôi nhà nhìn ra biển là nơi ở lý tưởng của tôi.

#14

ユニークな発想はっそう

PHÁT TƯỞNG

Ý tưởng độc đáo

若者わかもののユニークな発想はっそうを商品しょうひん化かする。

→ Thương mại hóa những ý tưởng độc đáo của giới trẻ.

#15

新あたらしい概念がいねんが生うまれる

TÂN, KHÁI NIỆM, SINH

Một khái niệm mới ra đời

ITの進化しんかにより新あたらしい概念がいねんが生うまれる。

→ Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin, những khái niệm mới ra đời.

#16

相手あいての意向いこうを伺うかがう

TƯƠNG THỦ, Ý HƯỚNG, TỨ

Hỏi ý định của đối phương

取引先とりひきさきにメールで相手あいての意向いこうを伺うかがう。

→ Gửi email hỏi ý định của đối tác kinh doanh.

#17

新あたらしい政策せいさくの提言ていげん

TÂN, CHÍNH SÁCH, ĐỀ NGÔN

Đề xuất chính sách mới

委員いいん会かいが新あたらしい政策せいさくの提言ていげんを行おこなう。

→ Ủy ban đưa ra đề xuất về một chính sách mới.

#18

政府せいふが提唱ていしょうする案あん

CHÍNH PHỦ, ĐỀ XƯỚNG, ÁN

Phương án do chính phủ đề xướng

これが政府せいふが提唱ていしょうする働はたらき方かた改革かいかくの案あんだ。

→ Đây là phương án cải cách cách thức làm việc do chính phủ đề xướng.

#19

アンケートに回答かいとうする

HỒI ĐÁP

Trả lời bảng khảo sát

店みせのサービス向上こうじょうのためにアンケートに回答かいとうする。

→ Trả lời bảng khảo sát để nâng cao chất lượng dịch vụ của cửa hàng.

#20

事件じけんについてコメントする

SỰ KIỆN

Bình luận về vụ việc

ニュース番組ばんぐみでコメンテーターが事件じけんについてコメントする。

→ Bình luận viên nhận xét về vụ việc trong chương trình thời sự.

#21

批判ひはんを受うける

PHÊ PHÁN, THỤ

Bị chỉ trích, phê phán

大臣だいじんの不適切ふてきせつな発言はつげんが批判ひはんを受うける。

→ Phát ngôn không phù hợp của bộ trưởng bị chỉ trích.

#22

事情じじょうを考慮こうりょする

SỰ TÌNH, KHẢO LỰ

Cân nhắc hoàn cảnh

相手あいての事情じじょうを考慮こうりょしてスケジュールを調整ちょうせいする。

→ Điều chỉnh lịch trình sau khi cân nhắc hoàn cảnh của đối phương.

#23

本音ほんねと建前たてまえ

BẢN ÂM, KIẾN TIỀN

Suy nghĩ thật và lời nói bề ngoài

日本にほん社会しゃかいでは本音ほんねと建前たてまえを使つかい分わけることが多おおい。

→ Trong xã hội Nhật Bản, người ta thường phân biệt suy nghĩ thật với lời nói bề ngoài tùy tình huống.

#24

価値観かちかんが合あう

GIÁ TRỊ QUAN, HỢP

Có quan niệm giá trị tương đồng

結婚けっこんするなら価値観かちかんが合あう人ひとがいい。

→ Nếu kết hôn, tôi muốn chọn người có quan niệm giá trị tương đồng.

#25

内心ないしんは反対はんたい

NỘI TÂM, PHẢN ĐỐI

Trong lòng phản đối

賛成さんせいしているように見みえて、内心ないしんは反対はんたいしている。

→ Trông có vẻ đồng ý nhưng trong lòng thực ra lại phản đối.

#26

彼かれの意見いけんに同感どうかんだ

BỈ, Ý KIẾN, ĐỒNG CẢM

Đồng tình với ý kiến của anh ấy

私わたしも全まったく同おなじ考かんがえで、彼かれの意見いけんに同感どうかんだ。

→ Tôi cũng có suy nghĩ hoàn toàn giống như vậy và đồng tình với ý kiến của anh ấy.